Quạt hút công nghiệp

Chuyên cung cấp các mẫu quạt thông gió, quạt hút công nghiệp tại thị trường Việt Nam với giá rẻ. Phù hợp cho các môi trường công nghiệp.

107 sản phẩm

Đã hiện 24 trong 107 sản phẩm

Quạt hút công nghiệp và quạt thông gió công nghiệp là hai tên gọi của cùng một nhóm sản phẩm, không phải hai loại khác nhau. Nhóm này có 7 loại, và bạn chọn loại nào phụ thuộc vào ba câu hỏi: quạt gắn ở đâu (tường, trần, hay trên tuyến ống gió), môi trường có gì (bụi thường, khói hàn, hay hơi dung môi), và xưởng đang có nguồn điện 1 pha hay 3 pha. Số lượng quạt thì tính từ lưu lượng gió cần thiết theo m³/h, không tính từ công suất motor.

Đây là chỗ nhiều xưởng làm sai và phải trả giá hai lần. Lần đầu là tiền mua thừa quạt. Lần hai là sau khi lắp xong, xưởng vẫn nóng như cũ.

Bài này cho bạn ba thứ để tự quyết: bảng phân biệt 7 loại quạt kèm cột "không chọn khi", công thức 3 bước tính số quạt cho nhà xưởng và cho chuồng trại, và khoảng giá thật kèm luôn lưu lượng để bạn so được đắt rẻ theo m³/h.

Tóm tắt nhanh

  • Quạt hút công nghiệp và quạt thông gió công nghiệp là một. Nhóm này có 7 loại: 6 loại phân theo cách lắp (không theo hình dáng vỏ, vì có sản phẩm vỏ vuông lại thuộc nhóm nối ống), cộng nhánh 3 pha cắt ngang cả 6 loại kia theo điện áp.
  • Lưu lượng cần thiết = diện tích × chiều cao trần × số lần thay khí mỗi giờ. Xưởng may cần 20–30 lần/giờ, không phải 40–60 như nhiều bảng tra đang lan truyền.
  • Không có cửa lấy gió thì phép tính vô nghĩa. Quạt hút mà không có đường khí vào chỉ tốn điện và kêu to.
  • Với xưởng may 800 m², chọn 4 quạt 900 × 900 mm thay vì 3 quạt 1.200 × 1.200 mm tốn thêm 2,65 triệu lúc mua nhưng giảm gần 578.000đ tiền điện mỗi tháng, hoàn vốn sau chưa tới 5 tháng. Phải so từng cặp cụ thể, không có chuyện quạt nhỏ luôn tiết kiệm hơn.
  • Chuồng trại tính theo tốc độ gió qua chuồng (2–2,5 m/s ở giai đoạn cuối), không tính theo số lần thay khí như nhà xưởng.

Quạt hút công nghiệp là gì, và khi nào nó không phải thứ bạn cần

Quạt hút công nghiệp, còn gọi là quạt thông gió công nghiệp, là thiết bị thay khí cho không gian sản xuất: hút khí nóng, ẩm và bụi ra ngoài, đồng thời tạo áp suất âm để kéo khí tươi vào bù. Nó khác quạt mát ở mục đích. Quạt mát thổi gió lên người; quạt hút đổi cả khối khí trong xưởng.

Bạn sẽ còn gặp các tên "quạt hút gió công nghiệp", "quạt thông gió nhà xưởng", "quạt nhà xưởng", hoặc "quạt thổi công nghiệp" khi người ta đấu quạt theo chiều đẩy khí sạch vào thay vì hút khí bẩn ra. Tất cả là cách gọi khác nhau của cùng một nhóm thiết bị, khác ở thói quen từng vùng và từng ngành chứ không khác ở cấu tạo. Thứ thực sự phân biệt sản phẩm với nhau là 7 loại ở bảng bên dưới.

Điểm mấu chốt về mặt kỹ thuật: dòng quạt này cho lưu lượng lớn với cột áp thấp. Nó đẩy được rất nhiều khí, nhưng chỉ khi đường đi của khí ngắn và ít cản trở. Đẩy khí thẳng qua vách ra ngoài là địa hạt của nó.

Vì vậy có ba trường hợp bạn nên dừng lại và chọn thiết bị khác:

  • Xưởng cơ khí có khói hàn tập trung tại vị trí máy. Khói hàn cần hút cục bộ tại nguồn qua chụp hút và đường ống. Đường ống dài kèm khúc cua tạo sức cản mà quạt thông gió không thắng nổi, lưu lượng thực tế tụt rất nhanh. Trường hợp này dùng quạt ly tâm công nghiệp.
  • Xưởng gỗ có mùn cưa khối lượng lớn. Bụi gỗ phải đi qua hệ hood, đường ống và cyclone. Đây cũng là đất của ly tâm, không phải quạt thông gió.
  • Bạn đã có sẵn tuyến ống gió. Lúc này thứ bạn cần là quạt hút nối ống có mặt bích, không phải quạt gắn xuyên tường.
  • Xưởng không bí mà chỉ nóng. Nếu khí vẫn lưu thông tốt và vấn đề chỉ là nhiệt độ, thay khí thêm cũng không hạ được bao nhiêu vì khí ngoài trời cũng nóng. Lúc đó bài toán thuộc về máy làm mát công nghiệp cho nhà xưởng.

Nói ngắn: quạt thông gió nhà xưởng giải bài toán "cả xưởng nóng và bí". Nó không giải bài toán "một cái máy nhả khói".

Bảy loại quạt hút công nghiệp: loại nào cho tình huống nào

Đây là chỗ dễ chọn nhầm nhất, vì phần lớn bài viết trên mạng phân loại theo hình dáng vỏ. Cách phân loại đúng là theo vị trí lắp và theo môi trường. Trên thực tế có sản phẩm khung vuông nhưng thuộc nhóm nối ống, và có sản phẩm thân tròn nhưng thuộc nhóm xách tay.

Loại Nhận diện Phù hợp với Không chọn khi Dải sản phẩm
Quạt thông gió vuông Khung hộp vuông gắn xuyên tường gạch hoặc vách tôn, mặt ngoài có cửa chớp hoặc lưới Thay khí toàn xưởng, chuồng nuôi kín lắp đầu hồi, cần chặn mưa tạt và côn trùng lúc quạt nghỉ Đã có tuyến ống gió, hoặc chỉ cần hút cục bộ tại một máy 200 – 1.530 mm
Quạt thông gió tròn (quạt hút hướng trục) Thân dạng ống, lưới bảo vệ mặt trước, motor nằm trong dòng khí Lỗ tường tròn có sẵn, không gian lắp hẹp, cần cột áp nhỉnh hơn quạt vuông Cần lưu lượng rất lớn cho cả xưởng, hoặc cần cỡ trên 925 mm 240 – 925 mm
Quạt hút nối ống Có mặt bích đấu vào đường ống gió, cánh lồng sóc Tầng hầm, tòa nhà cao tầng, dẫn khí đi xa qua ống, cấp khí tươi bù cho hệ hút Chỉ cần thay khí qua vách, hoặc cần mang quạt đi nhiều vị trí 21 W – 10 kW
Quạt hút xách tay Giống quạt tròn nhưng có tay xách và chân đế, mang đi được Thông gió tạm cho hầm, bể, không gian kín khi có người vào làm việc Cần chạy cố định 24/7 cho cả xưởng 150 – 680 mm
Quạt hút âm trần Lắp âm vào trần giả hoặc trần thạch cao, mặt vuông Văn phòng trong xưởng, khu vệ sinh, phòng họp Nhà xưởng sản xuất, hoặc cần điện 3 pha 200 – 600 mm, chỉ 1 pha
Quạt hút phòng nổ Motor và vỏ chế tạo cho môi trường có nguy cơ cháy nổ Khu vực có hơi dung môi, khí dễ cháy, kho hóa chất Môi trường thông thường, vì giá cao hơn đáng kể Chỉ 3 pha
Quạt hút 3 pha Không phải một kiểu lắp riêng, mà là nhánh điện 380V cắt ngang các loại phía trên Xưởng đã có sẵn điện 3 pha, cần lưu lượng lớn, chạy 2–3 ca liên tục Xưởng chỉ có điện 1 pha 220V, hoặc chỉ cần cỡ nhỏ Có ở hầu hết các loại trên, trừ âm trần

Dòng cuối bảng không nằm cùng một trục phân loại với sáu dòng trên, nên cần nói rõ để bạn khỏi chọn nhầm. Quạt hút 3 pha là nhánh phân theo điện áp, không phải theo kiểu lắp. Cùng một chiếc quạt vuông 1.380 × 1.380 mm vừa thuộc nhóm quạt thông gió vuông, vừa thuộc nhóm 3 pha.

Hai danh mục nằm hẳn về một phía. Quạt hút âm trần không có bản 3 pha nào vì cả danh mục chỉ chạy 1 pha 220V, phục vụ văn phòng và khu vệ sinh. Quạt hút phòng nổ thì ngược lại, không có bản 1 pha. Các danh mục còn lại có cả hai bản tùy mã, và ranh giới chuyển pha nằm ở công suất motor chứ không ở diện tích xưởng, chi tiết ở phần giá bên dưới.

Nói cách khác, bạn không chọn "quạt 3 pha" thay cho "quạt vuông". Bạn chọn kiểu lắp trước, rồi chọn bản 1 pha hay 3 pha theo nguồn điện xưởng đang có.

Hai loại đầu bảng hay bị nhầm với nhau nhất. Khác quạt thông gió tròn vốn có thân ống và chỉ lưới bảo vệ mặt trước, quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách và có cửa chớp tự đóng khi quạt ngừng chạy để chặn gió ngược, mưa tạt và côn trùng. Đổi lại quạt vuông không nối được đường ống gió, và cửa chớp là bộ phận riêng của nhóm vuông, không có ở bất kỳ loại nào khác.

Điểm thứ hai đáng nhớ: quạt tròn dừng ở 925 mm. Cần khổ lớn hơn thì chỉ có quạt vuông làm được, và đây là lý do các chuồng nuôi kín lắp đầu hồi gần như luôn dùng khổ 1.380 hoặc 1.460 mm.

Cách tính số lượng quạt thông gió công nghiệp cho nhà xưởng: công thức 3 bước

Bước 0: kiểm tra cửa lấy gió trước khi tính bất cứ thứ gì

Quạt hút chỉ đẩy khí ra. Muốn khí đi ra thì phải có khí đi vào. Nếu xưởng bịt kín và bạn lắp một dàn quạt hút, quạt sẽ chạy ồn, ăn điện, mà lưu lượng thực tế chỉ còn một phần so với con số trên catalogue.

Diện tích cửa lấy gió (cửa sổ, cửa cuốn, ô thoáng, louver cấp khí) nên đặt ở phía đối diện với dàn quạt hút, để dòng khí quét ngang qua khu vực có người làm việc. Chưa có đường khí vào thì việc cần làm là mở cửa lấy gió, không phải mua thêm quạt.

Bước 1: tính thể tích không gian

V = Diện tích sàn (m²) × Chiều cao trần (m)

Bước 2: tính lưu lượng gió cần thiết

Q = V × n

n là số lần thay khí mỗi giờ. Đây là con số quyết định toàn bộ phép tính, và cũng là chỗ các bảng tra trên mạng lệch nhau nhiều nhất. Có bảng đang áp mức 40–60 lần/giờ cho "nhà xưởng" nói chung, làm số quạt phồng lên gần gấp đôi. Mức 40–60 là của phòng xử lý nhiệt và khu vực có hơi hóa chất, không phải của một xưởng may.

Loại không gian Số lần thay khí mỗi giờ
Kho hàng, kho vật tư 5 – 10
Xưởng may, dệt, lắp ráp điện tử 20 – 30
Xưởng gỗ, đóng đồ nội thất 25 – 35
Xưởng cơ khí, gia công kim loại 30 – 40
Bếp công nghiệp, khu chế biến thực phẩm 30 – 40
Xưởng sơn, xi mạ, khu xử lý nhiệt 40 – 60

Đây là dải chúng tôi dùng khi tính sơ bộ cho khách, rút từ các xưởng đã lắp. Nó là điểm khởi đầu để bạn ước lượng, không phải tiêu chuẩn pháp lý. Với công trình cần hồ sơ nghiệm thu, đối chiếu thêm TCVN 5687:2024 về thông gió và điều hòa không khí.

Bước 3: tính số quạt

N = (Q × 1,25) ÷ Lưu lượng một quạt (m³/h)

Hệ số 1,25 là phần dự phòng. Lưu lượng ghi trên catalogue đo ở điều kiện không tải, còn quạt lắp thật luôn có cửa chớp, lưới bảo vệ và gió ngược làm giảm lưu lượng thực tế. Kết quả lẻ thì làm tròn lên, trừ khi phần lẻ nhỏ hơn 5% vì khi đó nó đã nằm trong biên dự phòng.

Ví dụ: xưởng may 800 m², trần cao 4,5 m

  • V = 800 × 4,5 = 3.600 m³
  • Q = 3.600 × 25 = 90.000 m³/h
  • Kèm dự phòng: 90.000 × 1,25 = 112.500 m³/h

Đến đây bạn có hai phương án, và chúng không tương đương nhau về tiền:

Phương án Số quạt Tổng công suất Tiền thiết bị Tiền điện mỗi tháng
Quạt vuông 900×900 (370 W, 28.000 m³/h) 4 1.480 W 14.200.000đ ~1.110.000đ
Quạt vuông 1200×1200 (750 W, 40.000 m³/h) 3 2.250 W 11.550.000đ ~1.688.000đ

Tính với 10 giờ chạy mỗi ngày, 30 ngày, đơn giá điện lấy 2.500đ/kWh. Xưởng đấu ở cấp điện áp dưới 6 kV trả khoảng 1.987đ/kWh giờ bình thường và 3.640đ/kWh giờ cao điểm, nên một ca ngày 10 tiếng trộn hai khung giờ thường rơi vào quanh mức này. Tra đơn giá đúng của bạn tại trang thông tin giá điện của EVN.

Phương án 4 quạt nhỏ đắt hơn 2.650.000đ lúc mua, nhưng rẻ hơn khoảng 578.000đ mỗi tháng tiền điện. Phần chênh giá mua hoàn vốn sau chưa tới 5 tháng, và từ tháng thứ 6 trở đi là tiền lãi. Nó còn phân bố gió đều hơn dọc theo vách xưởng, ít để lại góc chết.

Đổi lại, 4 chiếc nghĩa là 4 lỗ cắt trên vách và 4 điểm cần bảo trì. Nếu vách xưởng khó cắt hoặc nhân sự bảo trì mỏng, phương án 3 quạt lớn hợp lý hơn.

Đừng biến kết quả này thành quy tắc. Chạy thử cả dòng LF sẽ thấy hiệu suất không đi theo kích thước: cỡ 700 × 700 và 900 × 900 cho khoảng 76 m³/h mỗi W, còn cỡ 400 × 400 chỉ được 44 m³/h mỗi W, thua cả cỡ 1.200 × 1.200. Phải so đúng hai mã bạn đang cân nhắc.

Chưa chắc về số liệu xưởng mình? Gửi diện tích sàn và chiều cao trần qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư SSB phản hồi trong 15 phút, tính lưu lượng, đề xuất số quạt và gửi lại khoảng giá trong ngày. Không mất phí.

Chuồng trại tính khác: theo tốc độ gió, không theo số lần thay khí

Nếu bạn đang làm chuồng nuôi kín, bỏ hẳn công thức ở trên. Người nuôi không quan tâm khí trong chuồng được thay bao nhiêu lần mỗi giờ. Thứ quyết định là tốc độ gió thổi qua thân con vật, vì đó mới là cái làm hạ nhiệt độ cảm nhận và cuốn khí NH3 đi.

Gà thịt giai đoạn cuối thường cần 2 – 2,5 m/s. Công thức:

Q = (Chiều rộng chuồng × Chiều cao chuồng) × Tốc độ gió × 3.600

Ví dụ chuồng gà kín rộng 12 m, cao 2,8 m, giai đoạn cuối cần 2 m/s:

  • Tiết diện ngang: 12 × 2,8 = 33,6 m²
  • Q = 33,6 × 2 × 3.600 = khoảng 242.000 m³/h
  • Chia cho quạt composite khổ 1.460×1.460 (45.000 m³/h): 6 quạt

Toàn bộ 6 quạt lắp tập trung ở một đầu hồi, giàn mát đặt ở đầu đối diện. Dòng khí đi thẳng suốt chiều dài chuồng thành một "ống gió" đồng nhất. Lắp rải hai bên là hỏng nguyên lý.

Ba điều bắt buộc phải tính thêm cho chuồng trại, và đây là phần các bài viết về nhà xưởng luôn bỏ qua:

  • Quạt dự phòng. Lắp 7 chiếc cho nhu cầu 6 chiếc. Một quạt hỏng giữa lứa không được phép làm tụt tốc độ gió.
  • Nguồn điện dự phòng và cảnh báo khi quạt dừng. Mất thông gió vài giờ trong ngày nắng có thể mất cả đàn. Máy phát và bộ cảnh báo rẻ hơn một lứa gà rất nhiều lần.
  • Vật liệu composite. Độ ẩm cao cộng khí NH3 từ chất thải ăn mòn tôn và mối hàn rất nhanh, thường chỉ vài lứa là cánh rỉ và mất cân bằng động. Cánh và vỏ composite trơ với cả hai thứ đó.

Các khổ lớn dùng cho đầu hồi chuồng kín nằm trong nhóm quạt hút công nghiệp vuông khổ lớn, vì quạt tròn không có cỡ trên 925 mm.

Năm lỗi khiến lắp quạt thông gió công nghiệp rồi xưởng vẫn nóng

1. Không có cửa lấy gió. Lỗi phổ biến nhất và tốn kém nhất, vì nó vô hiệu hóa toàn bộ số tiền đã bỏ ra. Kiểm tra bằng cách đơn giản: bật quạt, cầm một mảnh giấy mỏng đưa lại gần cửa hoặc ô thoáng. Giấy không bị hút vào nghĩa là khí không có đường vào.

2. Lắp dồn quạt về một phía. Vẫn xưởng may 800 m² ở ví dụ trên: lắp đủ 4 quạt theo đúng phép tính, nhưng đặt hết trên một vách. Kết quả là nửa xưởng gần dàn quạt mát, nửa còn lại vẫn bí y như cũ vì dòng khí không đi qua đó. Đặt quạt so le, hoặc đặt đối diện cửa lấy gió, để dòng khí quét ngang toàn bộ khu vực có người.

3. Chọn theo công suất motor thay vì lưu lượng. Người bán hay nói "quạt này 1,1 kW, mạnh lắm". Công suất là điện bạn phải trả hằng tháng, không phải lượng khí bạn nhận được. Con số cần so là m³/h: hai quạt cùng 750 W có thể chênh nhau vài nghìn m³/h.

4. Lắp quá thấp. Khí nóng nổi lên tầng trên, nên quạt lắp thấp thổi gió vào đầu công nhân mà không lấy được lớp khí nóng đang tích ở sát mái. Vị trí hợp lý là phần cao của vách, cách trần khoảng 40 – 50 cm. Muốn thổi mát thẳng vào chỗ người đứng máy thì đó là việc của quạt treo tường công nghiệp, không phải của quạt hút.

5. Bỏ qua môi trường khi chọn vật liệu. Quạt tôn mạ kẽm chạy tốt trong xưởng may, nhưng đặt vào chuồng nuôi hoặc khu vực có hơi hóa chất thì ăn mòn nhanh. Ngược lại, mua quạt composite hoặc inox cho một kho hàng khô ráo là trả tiền cho thứ mình không dùng đến.

Giá quạt hút công nghiệp và quạt thông gió công nghiệp theo kích thước

Bảng dưới đây ghép giá với lưu lượng và công suất trên cùng một hàng, để bạn so được đắt rẻ theo m³/h chứ không chỉ theo con số tuyệt đối.

Quạt thông gió vuông có cửa chớp, dòng LF (Haiki, sản xuất tại Việt Nam), bảo hành 12 tháng:

Kích thước Công suất Lưu lượng Điện áp Giá
400 × 400 mm 180 W 8.000 m³/h 1 pha 220V 2.050.000đ
600 × 600 mm 250 W 15.000 m³/h 1 pha 220V 2.300.000đ
700 × 700 mm 250 W 19.000 m³/h 1 pha 220V 2.500.000đ
750 × 750 mm 370 W 20.000 m³/h 3 pha 380V 3.000.000đ
900 × 900 mm 370 W 28.000 m³/h 3 pha 380V 3.550.000đ
1.200 × 1.200 mm 750 W 40.000 m³/h 3 pha 380V 3.850.000đ
1.380 × 1.380 mm 1.100 W 46.000 m³/h 3 pha 380V 4.000.000đ

Quạt composite chống ăn mòn, dòng CPS (Hasaki), bảo hành 12 tháng:

Kích thước Công suất Lưu lượng Giá
850 × 850 mm 370 W 23.000 m³/h 3.400.000đ
1.260 × 1.260 mm 750 W 38.000 m³/h 4.760.000đ
1.460 × 1.460 mm 1.100 W 45.000 m³/h 5.000.000đ

Dòng tròn Hasaki DFG chạy từ 1.575.000đ ở cỡ nhỏ nhất (250 W, 2.600 m³/h) tới 9.225.000đ ở cỡ lớn nhất (3.000 W, 24.500 m³/h), bảo hành 12 tháng.

Giá cập nhật tháng 8/2026, là giá thiết bị, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Bốn yếu tố làm giá thay đổi: công suất motor, vật liệu vỏ (tôn mạ kẽm rẻ nhất, composite và inox cao hơn), điện 1 pha hay 3 pha, và số lượng đặt. Từ 2 chiếc trở lên đã có mức chiết khấu riêng.

Quạt hút công nghiệp 3 pha hay 1 pha: quyết định bởi công suất, không phải diện tích

Có một quy tắc đang lan rộng trên mạng: "dưới 200 m² dùng 1 pha, trên 200 m² dùng 3 pha". Diện tích không liên quan gì đến điện áp.

Thứ quyết định trước hết là nguồn điện xưởng bạn đang dùng. Xưởng đã kéo 3 pha 380V thì chọn được cả hai bản. Xưởng chỉ có 1 pha 220V — kho thuê, nhà xưởng nhỏ, hộ kinh doanh, chuồng trại ở khu chưa có lưới 3 pha — thì mọi mã 3 pha đều nằm ngoài tầm với, trừ khi kéo thêm nguồn. Kéo 3 pha là một hạng mục điện riêng, phải đăng ký hợp đồng với điện lực, hiếm ai làm chỉ để lắp quạt.

Công suất motor chỉ chặn ở đầu trên: các cỡ lớn nhà sản xuất không làm bản 1 pha. Bảng LF ở trên cho thấy mốc chuyển của dòng này — cỡ 700 × 700 mm còn 1 pha 220V với motor 250 W, sang cỡ 750 × 750 mm là 3 pha 380V khi motor lên 370 W. Đây là lựa chọn của từng nhà sản xuất chứ không phải một mốc chung, nên đừng đem số của dòng LF áp cho dòng khác: dòng tròn DFG có mã 550 W vẫn chạy 1 pha. Xem cột điện áp của đúng mã bạn định mua.

Xưởng chỉ có 1 pha vẫn thông gió được cho diện tích lớn, bằng cách dùng nhiều quạt cỡ vừa thay vì ít quạt khổ lớn. Ngược lại, xưởng đã có sẵn 3 pha thì nên ưu tiên bản 3 pha ở những mã có cả hai: motor 3 pha không cần tụ khởi động (tụ là bộ phận hay hỏng nhất trên quạt 1 pha), và dòng khởi động chia đều ba pha nên đỡ sụt áp khi bật cả dàn quạt cùng lúc.

Tính tiền điện trước khi mua

Tiền điện mỗi tháng = Tổng công suất (kW) × Số giờ chạy mỗi ngày × 30 × Đơn giá điện

Với phương án 4 quạt 900 × 900 mm ở trên, tiền điện một năm vượt tiền mua thiết bị. Đó là lý do con số này đáng được tính trước khi chốt đơn, không phải tính sau khi nhận hóa đơn tháng đầu.

Câu hỏi thường gặp

Quạt hút công nghiệp và quạt thông gió công nghiệp có khác nhau không?

Không khác. Đây là hai tên gọi của cùng một nhóm thiết bị thay khí cho nhà xưởng, nằm chung một danh mục sản phẩm. Cách gọi "quạt hút" nhấn vào việc đẩy khí thải ra ngoài, "quạt thông gió" nhấn vào việc đổi khí cho cả không gian. Thứ cần phân biệt là 7 loại bên trong nhóm.

Quạt thông gió công nghiệp có tốn điện không?

Ít hơn nhiều so với hình dung. Một quạt vuông 600×600 chỉ ăn 250 W, tương đương một cái quạt cây gia đình cỡ lớn, nhưng đổi được 15.000 m³ khí mỗi giờ. Chi phí thật nằm ở tổng số quạt và số giờ chạy, nên hãy tính theo công thức tiền điện ở trên trước khi chốt phương án.

Nên chọn quạt hút công nghiệp 1 pha hay 3 pha?

Chọn theo nguồn điện xưởng đang có và theo công suất quạt, không theo diện tích. Các cỡ dưới 700×700 thường là 1 pha 220V; từ 750×750 trở lên hầu hết là 3 pha 380V. Xưởng chỉ có 1 pha vẫn thông gió được diện tích lớn bằng cách dùng nhiều quạt cỡ vừa.

Quạt thông gió vuông và quạt tròn khác nhau thế nào?

Quạt vuông gắn xuyên tường, có cửa chớp tự đóng khi ngừng chạy để chặn gió ngược và mưa tạt, và có cỡ tới 1.530 mm. Quạt tròn có thân dạng ống, chỉ lưới bảo vệ mặt trước, gọn hơn và cột áp nhỉnh hơn ở cùng đường kính, nhưng dừng ở 925 mm.

Bao lâu phải vệ sinh quạt một lần?

Vệ sinh cánh và lưới mỗi 1 – 2 tháng với xưởng nhiều bụi, 3 – 6 tháng với môi trường sạch. Bụi bám cánh làm mất cân bằng động, gây rung, ồn và cháy bạc đạn. Đây là việc rẻ nhất trong toàn bộ vòng đời chiếc quạt, và bỏ qua nó là lý do phổ biến nhất khiến motor chết sớm.

Có nên mua quạt hút công nghiệp cũ không?

Chỉ nên khi bạn kiểm tra được cách điện motor và độ cân bằng của cánh. Quạt cũ thường đã mất một phần lưu lượng do cánh mòn và bạc đạn rơ, nghĩa là bạn trả tiền cho con số ghi trên nhãn chứ không phải con số thực tế. Chênh lệch giá thường không bù nổi tiền điện tăng thêm và rủi ro dừng xưởng.

Việc cần làm tiếp

  • Tuần này: đo diện tích sàn và chiều cao trần xưởng, kiểm tra xem đã có cửa lấy gió đối diện vị trí định lắp quạt chưa.
  • Tính thử: nhân diện tích với chiều cao, nhân tiếp với số lần thay khí của ngành mình trong bảng ở trên, rồi nhân 1,25.
  • So hai phương án: nhiều quạt cỡ vừa và ít quạt khổ lớn, so cả tiền mua lẫn tiền điện 12 tháng, đừng chỉ so giá thiết bị.
  • Nếu là chuồng trại: tính theo tốc độ gió, và cộng thêm quạt dự phòng cùng phương án điện dự phòng ngay từ khâu thiết kế.
  • Nếu bạn là nhà thầu M&E: gom cả cụm thiết bị vào một đầu mối thay vì ghép hàng nhiều nơi, xem giải pháp thông gió cho nhà xưởng.

Xong bốn việc trên là bạn đã có đủ số liệu để so báo giá của bất kỳ nhà cung cấp nào, kể cả chúng tôi.

Muốn rút ngắn, gửi diện tích sàn, chiều cao trần và ngành sản xuất qua Zalo 0902.261.070. Kỹ sư SSB tính lưu lượng, đề xuất loại và số lượng quạt hút công nghiệp phù hợp, gửi lại phương án kèm khoảng giá trong ngày. Quạt do SSB sản xuất tại nhà máy KCN Ngọc Hồi, nên nếu kích thước tiêu chuẩn không vừa lỗ tường có sẵn, chúng tôi làm theo đơn.