
Quạt hút xách tay
Quạt hút xách tay cỡ 150–620 mm, lưu lượng 780–18.700 m³/h, giá từ 1.132.000đ. Bảng giá 3 tầng, cách chọn ống gió mềm, kỹ sư tư vấn chọn cỡ miễn phí.
Quạt hút xách tay là quạt thông gió có tay xách và đế chân, mang vác được từ vị trí này sang vị trí khác trong ca làm. Còn gọi là quạt hút công nghiệp xách tay, quạt hút di động hoặc quạt thông gió xách tay. Điểm khiến nó khác mọi loại quạt hút khác: đấu được ống gió mềm để kéo khí sạch vào hoặc hút khí bẩn ra khỏi chỗ mà người không đứng lâu được.
Danh mục trải cỡ miệng quạt 150 đến 620 mm, công suất 107 W đến 2,2 kW, lưu lượng 780 đến 18.700 m³/h.
Tóm tắt nhanh
- Chọn quạt xách tay khi vị trí cần thông gió thay đổi theo tiến độ công việc. Cần thay khí cố định cho cả xưởng thì lắp quạt xuyên tường rẻ hơn nhiều
- Dải lưu lượng 780 đến 18.700 m³/h, giá 1.132.000 đến 7.920.000đ, bảo hành 12 đến 24 tháng tùy dòng
- Nhiều dòng khác thương hiệu dùng chung một chuỗi thông số. Cùng cấu hình 400 mm, 1.100 W, 5.760 m³/h nhưng giá trải từ 3.250.000 đến 5.150.000đ
- Ống gió mềm càng dài và càng nhiều khúc gấp thì lưu lượng thực tế càng tụt. Tiết diện ống phải bằng miệng quạt, thu nhỏ đầu ra là mất gió
Quạt hút xách tay là gì
Quạt hút xách tay là thiết bị thông gió cỡ nhỏ và vừa, gắn tay xách hoặc đế chân để một người mang vác đi được. Thay vì bắt cố định vào một lỗ tường, bạn đặt nó xuống chỗ đang cần rồi cất đi khi xong việc.
Trong cả nhóm quạt hút, chỉ danh mục này làm việc được cùng ống gió mềm. Bạn nối ống vào miệng quạt, luồn nó qua cửa hầm, nắp bể hay khe hẹp mà không phải khoan phá gì, rồi thả đầu ống xuống đúng chỗ cần xử lý. Quạt vẫn đứng bên ngoài.
Ba nhóm quạt cùng có phần thân hình trụ và dễ nhầm nhau: quạt xách tay, quạt gắn xuyên vách và quạt nối ống. Cách phân biệt từng nhóm nằm ở trang quạt thông gió tròn, mục ba nhóm quạt cùng thân tròn. Nhìn nhanh thì cứ có tay xách hoặc đế chân là thuộc danh mục này.
Ba trường hợp nên chọn loại khác:
- Thay khí thường xuyên cho cả xưởng: việc này cần quạt lắp cố định xuyên tường. Dùng quạt xách tay để chạy liên tục cả ca vừa đắt hơn trên mỗi m³/h vừa chiếm mặt bằng đi lại.
- Đã có hoặc sắp làm tuyến ống gió cứng: tuyến ống cố định cần thiết bị có mặt bích bắt bu lông, thuộc quạt hút nối ống.
- Môi trường có hơi dung môi hoặc khí dễ cháy: không dùng quạt thường ở đó dù chỉ vài phút. Bài toán này thuộc quạt phòng nổ.
Cấu tạo quạt hút di động
Danh mục này có thêm hai bộ phận mà quạt lắp cố định không có: tay xách và đế chân. Đó cũng là hai chỗ chịu lực nhiều nhất, vì thiết bị bị nhấc lên đặt xuống mỗi ngày.
Thân ống, tay xách và đế chân
Cả ba làm bằng thép sơn tĩnh điện. Bột sơn bám bằng lực tĩnh điện rồi sấy kết màng nên phủ kín cả mép và góc khuất, chỗ mà sơn phun thường mỏng và bong trước. Với thiết bị bị va quệt khi di chuyển, lớp phủ này quyết định bao lâu thì gỉ ăn vào mép thân.
Đế chân giữ quạt đứng vững khi đặt trên nền không phẳng của công trường. Tay xách đặt ở trọng tâm để một người mang vác không bị lệch tay.
Cánh quạt
Cánh đúc bằng hợp kim, cân bằng động trước khi lắp lên trục. Cánh nhẹ thì lực ly tâm tác động lên ổ bi nhỏ hơn, nên trục giữ được độ đồng tâm lâu hơn cánh thép cùng đường kính. Với thiết bị bị xóc trên xe tải và va đập lúc bốc dỡ, độ đồng tâm của trục là thứ hỏng trước tiên.
Lưới bảo vệ
Lưới thép che cánh ở mặt hút và mặt thổi, chắn vật rơi và ngăn tay chạm vào cánh đang quay. Quạt nằm dưới nền, ngang tầm chân người qua lại, nên lưới ở đây gánh nhiều rủi ro hơn lưới của quạt treo trên cao.
Motor
Motor là bộ phận quyết định tuổi thọ và cũng là thứ đắt nhất khi phải thay. Cách đọc thông số motor, phân biệt lõi đồng với lõi nhôm và nhận biết dấu hiệu motor sắp hỏng nằm ở bài motor quạt hút công nghiệp.
Đấu ống gió mềm vào quạt xách tay
Quạt chọn đúng cỡ nhưng đấu ống sai thì lưu lượng tới được chỗ cần xử lý vẫn thiếu. Hai nguyên tắc dưới đây quyết định phần lớn chuyện đó.
Tiết diện ống phải bằng miệng quạt: quạt miệng 300 mm thì dùng ống 300 mm. Không bóp nhỏ đầu ra để cắm vừa một cái ống có sẵn trong kho. Thu nhỏ tiết diện làm dòng khí bị nghẽn ngay tại chỗ nối, và phần lưu lượng mất đi ở đó không lấy lại được bằng cách chạy quạt lâu hơn.
Ống càng dài, lưu lượng thực tế càng thấp: thành ống ma sát với dòng khí, nên mỗi mét ống lấy đi một phần lưu lượng. Mỗi khúc gấp lấy thêm một phần nữa, và ống mềm bị gập gãy khúc thì tổn thất lớn hơn hẳn một đoạn cong đều. Vì vậy khi tính, đừng lấy con số lưu lượng ghi trên quạt làm lưu lượng tới được đầu ống.
Ba việc làm giảm tổn thất, không tốn thêm tiền:
- Trải ống thẳng nhất có thể, tránh để ống vắt qua mép sắt hay gấp gập ở cửa hầm
- Đặt quạt gần miệng hầm rồi kéo ống vào, thay vì đặt quạt ở xa cho tiện điện
- Cần đi xa hơn quãng ống đang có thì chọn quạt cỡ lớn hơn ngay từ đầu, đừng nối thêm ống vào quạt nhỏ
SSB có cung cấp ống gió mềm theo đúng cỡ miệng của từng mã quạt. Bạn báo mã quạt và quãng đường cần dẫn khí, kỹ sư sẽ tính giúp cỡ ống và chiều dài phù hợp.
Các loại quạt hút xách tay
Danh mục chia làm ba loại theo việc chúng làm.
Loại tiêu chuẩn: phần lớn danh mục nằm ở đây, chạy điện 1 pha, cỡ 200 đến 500 mm. Dùng để hút khí bẩn ra hoặc thổi khí sạch vào, tùy cách bạn quay đầu quạt.
Loại cao áp: đẩy được khí qua quãng cản dài hơn ở cùng cỡ khung, nên hợp với trường hợp phải kéo ống gió mềm đi xa hoặc qua nhiều khúc gấp. Đổi lại giá cao hơn loại tiêu chuẩn cùng cỡ.
Loại hút thổi: chạy được cả hai chiều, dùng khi một vị trí lúc cần hút khí bẩn ra, lúc cần cấp khí tươi vào, mà không phải mang vác quạt xoay đầu.
Bảng giá quạt hút xách tay theo tầng lưu lượng
Giá phụ thuộc trước hết vào lưu lượng, sau đó tới thương hiệu và thời hạn bảo hành. Ba tầng dưới đây gom theo lưu lượng vì đó là thứ bạn cần chọn đúng trước.
| Tầng | Lưu lượng (m³/h) | Cỡ miệng (mm) | Khoảng giá | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Nhỏ | 780–2.600 | 150–250 | 1,13–2,1 triệu | Hố ga, bồn bể, hầm cáp, một vị trí hàn đơn lẻ |
| Vừa | 3.000–9.000 | 300–350 | 1,57–3,81 triệu | Xưởng sửa chữa, khu vực thao tác vài vị trí, tầng hầm nhỏ |
| Lớn | 5.700–18.700 | 400–620 | 3,25–7,92 triệu | Tầng hầm sâu, công trình ngầm, khu vực xả khí nóng |
Giá cập nhật tháng 8/2026, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Khoảng giá rộng trong cùng một tầng là do chênh lệch giữa các thương hiệu chứ không phải do chênh lệch lưu lượng.
Chọn tầng theo không gian cần xử lý trước, rồi mới cân ngân sách trong tầng đó. Một chiếc quạt thiếu lưu lượng đặt trong hầm kín vẫn chạy đủ tiếng, nhưng không khí bên dưới thì không đổi được bao nhiêu.
Chọn 1 pha hay 3 pha
Danh mục có cả ba loại điện áp: 1 pha, 220V/380V dùng được cả hai, và 3 pha. Chọn theo nguồn điện sẵn có tại nơi quạt sẽ chạy, không chọn theo công suất quạt. Công trường chỉ kéo được điện sinh hoạt thì dù cần lưu lượng lớn vẫn phải lấy mã 1 pha. Cách cân nhắc đầy đủ nằm ở trang quạt hút công nghiệp.
Vì sao hai chiếc cùng thông số lại chênh giá tới 58%
So bảng thông số của các thương hiệu trong danh mục, bạn sẽ thấy nhiều dòng dùng chung một chuỗi lưu lượng y hệt nhau theo cỡ: 1.500, 2.580, 3.900, 4.920, 5.760 rồi 7.500 m³/h ứng với các cỡ từ 200 đến 450 mm. Chúng chạy trên cùng một nền cơ khí.
Nhưng cùng cấu hình 400 mm, 1.100 W, 5.760 m³/h thì giá trải từ 3.250.000đ đến 5.150.000đ, chênh 1,9 triệu.
Phần chênh lệch tách làm hai nhóm, và bạn kiểm được nhóm thứ nhất ngay trên trang sản phẩm:
Kiểm chứng được từ thông số
- Bảo hành: danh mục có dòng 12 tháng, dòng 18 tháng và dòng 24 tháng. Với thiết bị đi công trường, bị mang vác và va đập hằng ngày, chênh lệch 12 tháng bảo hành là khoản tiền thật chứ không phải giấy tờ.
- Xuất xứ: danh mục có cả hàng sản xuất trong nước và hàng nhập.
Kinh nghiệm của chúng tôi sau nhiều năm bán và bảo hành dòng này
- Chất lượng motor và dây quấn khác nhau giữa các hãng, dù thông số ghi trên nhãn giống nhau. Đây là chỗ quyết định quạt chạy được mấy năm ở chế độ liên tục.
- Độ dày vỏ và mức hoàn thiện cơ khí cũng khác. Nó thể hiện ra sau vài tháng đi công trường, ở mối hàn chân đế và ở chỗ tay xách bắt vào thân.
Hai điểm sau là nhận định từ kinh nghiệm nội bộ, không phải thông số đo được. Chúng tôi nêu ra để bạn biết đường hỏi khi so hàng, không phải để đẩy bạn sang dòng đắt hơn.
Cách dùng thông tin này: nếu quạt dùng theo đợt, mỗi năm vài tuần thi công, dòng rẻ nhất trong tầng đã đủ. Nếu quạt chạy gần như liên tục, chênh lệch giá mua sẽ nhỏ hơn chi phí thay motor giữa chừng cộng với thời gian chờ hàng.
Ứng dụng quạt hút xách tay cho từng ngành cụ thể
Điểm chung của các ứng dụng dưới đây: chỗ cần thông gió dịch chuyển theo tiến độ công việc, nên khoan tường lắp cố định xong thì vài hôm sau lại phải khoan chỗ khác.
Cơ khí và gia công kim loại: đặt quạt cạnh vị trí hàn, hút khói hàn ngay tại điểm phát sinh trước khi nó tỏa ra cả xưởng. Thợ chuyển sang mối hàn khác thì mang vác quạt theo.
Xây dựng và công trình ngầm: tầng hầm đang thi công chưa có hệ thông gió, hầm cáp, hố móng sâu, bể ngầm. Quạt đứng trên miệng hố, ống gió mềm thả xuống cấp khí tươi cho người làm bên dưới. Đây cũng là nhóm khách mua cỡ lớn nhiều nhất.
Gara và xưởng sửa chữa: hút khí xả khi phải nổ máy trong nhà, và thổi thoáng khoang xe khi làm việc trong không gian kín.
Xưởng sơn và khu vực dùng dung môi nhẹ: thổi thoáng buồng sơn giữa các lượt phun, tránh hơi dung môi tích lại. Lưu ý: nồng độ hơi dung môi đủ cao để cháy nổ thì phải dùng quạt phòng nổ, không dùng quạt thường.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút xách tay có hút được khói hàn và bụi sơn không?
Có. Đặt miệng hút gần điểm phát sinh, khói hàn bị kéo đi trước khi kịp bốc lên vùng thở của thợ. Với bụi sơn thì cần lưu ý thêm: bụi sơn bám dính, đọng dần lên cánh và làm cánh mất cân bằng động. Quạt bắt đầu rung và kêu to hơn bình thường là dấu hiệu cần vệ sinh cánh.
Ống gió mềm nối vào quạt xách tay dài được bao nhiêu mét?
Không có một con số đúng cho mọi trường hợp, vì nó phụ thuộc cỡ quạt, tiết diện ống và số khúc gấp trên đường đi. Nguyên tắc là ống càng dài và càng gấp khúc thì lưu lượng tới đầu ống càng giảm so với con số ghi trên quạt. Cần đi xa thì chọn quạt cỡ lớn hơn hoặc loại cao áp ngay từ đầu. Báo cho chúng tôi quãng đường và vị trí cần dẫn khí, kỹ sư sẽ tính giúp.
Con số kích thước ghi trên quạt là đường kính cánh phải không?
Không. Với phần lớn danh mục, con số đó là cỡ miệng quạt, cách đọc giống bên quạt hút hướng trục. Riêng vài mã ghi kích thước dạng ba chiều, ví dụ 620x480x695, thì đó là khung phủ bì của cả cụm quạt kể cả chân, dùng để biết nó có lọt qua cửa hầm hay không.
Quạt hút xách tay dùng điện 1 pha hay 3 pha?
Có cả hai, và một số mã dùng được 220V lẫn 380V. Chọn theo nguồn điện có sẵn tại nơi quạt chạy, không theo công suất. Chi tiết ở trang quạt thông gió công nghiệp.
Quạt xách tay chạy được liên tục cả ngày không?
Chạy được. Nhưng nếu vị trí đó cố định và cần thông gió suốt ngày, bạn nên tính phương án lắp xuyên tường: cùng số tiền, nó cho lưu lượng cao hơn và không chiếm lối đi. Quạt xách tay đáng tiền khi chỗ làm việc còn thay đổi.
Chưa chắc cỡ nào hợp với chỗ của bạn? Gửi kích thước không gian cần thông gió, quãng đường phải kéo ống và nguồn điện sẵn có qua Zalo 0902.261.070. Kỹ sư SSB sẽ chọn giúp mã quạt và cỡ ống, kèm báo giá trong ngày.












