
Quạt hút âm trần
Quạt hút âm trần lưu lượng 126–2.880 m³/h, giá 710.000–3.800.000đ. Bảng tra diện tích phòng theo cỡ quạt, và lý do bắt buộc phải đi ống dẫn khí ra ngoài.
Quạt hút âm trần là quạt thông gió lắp chìm phía trên trần giả, chỉ để lộ mặt nạ ngang bằng bề mặt trần. Nó hút khí ẩm, mùi và khí tù trong phòng rồi đẩy ra ngoài qua đường ống dẫn.
Danh mục này trải lưu lượng từ 126 đến 2.880 m³/h, cỡ 200 đến 600 mm, công suất 14 đến 235 W, giá từ 710.000 đến 3.800.000đ. Toàn bộ dùng điện 1 pha 220V, phục vụ văn phòng, khu vệ sinh, nhà hàng và phòng lưu trú. Đây là nhánh dân dụng trong nhóm quạt hút công nghiệp của SSB.
Tóm tắt nhanh
- Quạt âm trần bắt buộc phải có đường ống dẫn khí ra ngoài. Xả thẳng vào khoang trần kín là lỗi lắp đặt phổ biến nhất, và nó làm quạt trông như hút yếu trong khi thiết bị không hỏng.
- Một khu vệ sinh 3,5 đến 6 m² cần quạt 126 đến 200 m³/h. Một văn phòng 22 đến 44 m² cần 600 đến 1.200 m³/h.
- Cỡ quạt không quyết định lưu lượng: cùng khổ 600×600 mm, dải sản phẩm trải từ 1.800 đến 2.880 m³/h. Chọn theo lưu lượng, không theo cỡ mặt nạ.
- Toàn danh mục chạy điện 1 pha 220V và bảo hành 12 tháng tại nhà, nên nhóm này lắp được vào công trình dân dụng sẵn có mà không cần cải tạo điện.
Quạt hút âm trần là gì
Quạt hút âm trần là thiết bị thông gió đặt chìm trong khoang giữa trần giả và sàn bê tông phía trên. Phần thân và motor giấu hoàn toàn trên trần, chỉ mặt nạ nhựa lộ ra ngoài. Quạt kéo khí qua mặt nạ, đưa vào thân, rồi đẩy theo ống dẫn ra ngoài công trình.
Loại này còn được gọi là quạt thông gió âm trần, và ở nhánh khu vệ sinh thì người mua hay tìm bằng cụm quạt hút mùi âm trần. Nhiều mã trên web cũng đặt tên theo cách gọi quạt thông gió gắn trần. Cùng một sản phẩm, khác cách gọi.
Điểm phân biệt với quạt thông gió vuông nằm ở hướng lắp và ở nơi sử dụng. Quạt vuông lắp xuyên qua tường hoặc vách tôn, đẩy khí ngang ra ngoài, và phục vụ nhà xưởng. Quạt âm trần lắp hướng lên trần, dẫn khí đi trong khoang trần rồi mới ra ngoài, và phục vụ những không gian đã hoàn thiện nội thất. Cùng có mặt vuông, nhưng đó là hai bài toán khác nhau.
Không nên chọn quạt âm trần khi:
- Trần là bê tông đổ liền, không có khoang giả để giấu thân quạt và đường ống
- Khoang trần quá mỏng so với chiều sâu thân quạt của mã định lắp
- Phòng nằm sâu trong công trình và không có lối nào dẫn ống ra ngoài
Ba trường hợp trên đều dẫn tới cùng một kết cục: quạt lắp được nhưng khí không có đường thoát.
Đường ống thoát khí là điều kiện bắt buộc
Chỗ này sai nhiều nhất khi lắp quạt âm trần, và hầu hết trang bán hàng bỏ qua nó.
Quạt âm trần không xả khí vào khoang trần. Nó chỉ là điểm đầu của một tuyến, và tuyến đó phải kết thúc bên ngoài công trình. Thiếu đoạn ống dẫn, khí ẩm và mùi vừa hút lên sẽ quẩn trong khoang trần rồi thấm ngược xuống phòng qua khe mặt nạ và các mối ghép tấm trần.
Hậu quả đến theo hai đường. Thứ nhất, phòng vẫn ẩm và vẫn có mùi dù quạt chạy suốt, nên chủ nhà kết luận quạt hút yếu và đi đổi mã công suất lớn hơn. Đổi xong vấn đề vẫn nguyên, vì nguyên nhân không nằm ở quạt. Thứ hai, hơi ẩm tích trong khoang trần làm mục khung xương và ố tấm thạch cao, thường lộ ra sau vài tháng dưới dạng vệt loang trên trần.
Hai đích xả hợp lệ:
- Ra mặt ngoài công trình: đi ống trong khoang trần tới tường bao rồi thoát qua cửa gió. Cách phổ biến nhất với nhà thấp tầng và mặt bằng có tường tiếp giáp bên ngoài.
- Hộp kỹ thuật tòa nhà: đấu vào trục thông gió chung. Cách này dùng cho văn phòng và chung cư cao tầng, nơi phòng nằm sâu trong mặt bằng và không giáp tường ngoài.
Khoảng cách từ quạt tới đích xả, số khúc cua trên tuyến và tiết diện ống đều ảnh hưởng tới lượng khí thực tế thoát được. Cần chốt đường ống đi đâu trước khi chọn mã quạt, không phải sau.
Cấu tạo
Mặt nạ: nhựa ABS, phần duy nhất nhìn thấy sau khi lắp xong. Mặt nạ ăn phẳng với bề mặt trần và tháo ra được để vệ sinh lưới lọc bụi bên trong. Riêng dòng Daisy DYAT dùng mặt nhôm.
Thân và khung: nhựa, giấu hoàn toàn trong khoang trần. Vật liệu nhựa ở nhóm này khác với nhóm quạt hút lắp xuyên tường vốn dùng thép sơn tĩnh điện, và lý do là môi trường làm việc: quạt âm trần chạy trong không gian khô, kín, không chịu mưa nắng hay va đập.
Cánh: nhựa. Ở dải công suất 14 đến 235 W của danh mục này, cánh nhựa cho khối lượng quay nhẹ và độ ồn thấp, phù hợp với phòng có người làm việc hoặc ngủ ngay bên dưới.
Motor: 100% lõi đồng. Cổ chờ đấu ống nằm ở thân quạt, và mọi dòng trong danh mục đều đấu được ống gió.
Tiêu chí chọn motor theo công suất, số pha và điều kiện vận hành nằm trong bài motor quạt hút công nghiệp.
Bảng giá quạt hút âm trần theo lưu lượng
Bảng dưới chia theo lưu lượng, vì cùng khổ 600×600 mm, các mã trong danh mục cho lưu lượng từ 1.800 đến 2.880 m³/h. Cỡ mặt nạ nói lên kích thước ô cần khoét trên trần, không nói lên sức hút.
| Tầng lưu lượng | Cỡ (mm) | Công suất (W) | Xuất xứ | Khoảng giá (VNĐ) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| 126 – 200 m³/h | 200 – 240 | 14 – 28 | Hàn Quốc, Trung Quốc | 710.000 – 1.550.000 | Khu vệ sinh 3,5 – 6 m², phòng làm việc cá nhân |
| 300 – 450 m³/h | 270 – 320 | 38 – 41 | Trung Quốc | 1.860.000 – 2.750.000 | Phòng 11 – 17 m²: phòng ngủ khách sạn, phòng làm việc nhỏ |
| 600 – 1.200 m³/h | theo mã | 190 – 235 | Trung Quốc | 3.300.000 – 3.800.000 | Phòng 22 – 44 m²: văn phòng, phòng họp |
| 1.050 – 2.880 m³/h | 300 – 600 | 55 – 105 | Việt Nam, Trung Quốc | 850.000 – 1.950.000 | Phòng 39 – 107 m² hoặc khu ăn uống 21 – 57 m² |
Giá cập nhật tháng 8/2026, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Toàn bộ mã trong danh mục chạy điện 1 pha 220V và bảo hành 12 tháng tại nhà.
Danh mục còn vài mã thuộc dòng Jinling và JVC quanh mức 1.100.000 đến 1.200.000đ, xem thông số chi tiết ở lưới sản phẩm phía trên. Cần cỡ hoặc điện áp phi tiêu chuẩn thì báo trước, nhà máy SSB tại KCN Ngọc Hồi làm theo đơn. Dải sản phẩm rộng hơn cho nhà xưởng nằm ở danh mục quạt thông gió công nghiệp.
Phòng bao nhiêu m² thì chọn cỡ nào
Cột "Phù hợp với" ở trên tính ngược từ lưu lượng ra diện tích, theo ba giả định ghi rõ dưới đây để có thể kiểm lại:
- Chiều cao trần giả 2,7 m, mức phổ thông của văn phòng và nhà ở
- Hệ số dự phòng 1,25, bù cho sức cản của lưới mặt nạ và đường ống
- Số lần thay khí mỗi giờ theo loại phòng: khu vệ sinh 10 lần, văn phòng và phòng họp 8 lần, khu ăn uống 15 lần
Ba mức thay khí trên là dải chúng tôi dùng khi tính cho khách, rút từ các công trình đã lắp. Chúng áp cho không gian dân dụng có trần giả, không áp cho nhà xưởng.
Ví dụ một văn phòng 30 m², trần giả 2,7 m:
Thể tích = 30 × 2,7 = 81 m³
Lưu lượng cần = 81 × 8 = 648 m³/h
Cộng dự phòng = 648 × 1,25 = 810 m³/h
810 m³/h rơi vào tầng 600 đến 1.200 m³/h, tức một chiếc thuộc tầng thứ ba là đủ. Phòng có nhiều người hoặc có thiết bị tỏa nhiệt thì cộng thêm và chọn lên mã kế tiếp.
Cách tính đầy đủ cho không gian lớn, gồm bảng số lần thay khí theo từng loại xưởng, nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng.
Ứng dụng
Quạt âm trần hợp với không gian đã hoàn thiện nội thất, nơi thiết bị lộ ra ngoài sẽ phá kiến trúc. Đổi lại, công trình phải có sẵn khoang trần và lối đi ống. Xưởng sản xuất, kho hàng trần cao và chuồng nuôi đều không thuộc nhóm này.
Văn phòng và phòng họp
Phòng họp kín là nơi cần thay khí đều đặn nhất trong một tòa văn phòng: đông người trong không gian đóng, và không ai mở cửa sổ giữa cuộc họp. Quạt âm trần chạy ngầm trên trần, không chiếm tường và không gây tiếng ồn nền cho phòng bên dưới. Với mặt bằng nằm sâu trong tòa nhà, tuyến ống đấu thẳng vào hộp kỹ thuật.
Khu vệ sinh và phòng tắm
Khu vệ sinh là nhóm ứng dụng nhiều nhất, và cũng là nhóm cần ít lưu lượng nhất. Một khu vệ sinh văn phòng hoặc nhà ở thường trong khoảng 3,5 đến 6 m², ứng với tầng 126 đến 200 m³/h. Vấn đề ở đây là độ ẩm chứ không phải nhiệt: hơi nước đọng lâu ngày gây mốc trần và mùi, nên quạt cần chạy đều mỗi ngày thay vì chạy mạnh từng đợt.
Nhà hàng và quán cà phê
Khu ăn uống cần thay khí gấp đôi văn phòng ở cùng diện tích, vì phải xử lý mùi thức ăn thay vì chỉ khí tù. Một khu 21 đến 57 m² cần tới tầng 1.050 đến 2.880 m³/h. Quạt âm trần xử lý khí trong khu khách ngồi, không thay được hệ hút mùi trên bếp nấu. Khu bếp có hơi dầu mỡ cần thiết bị riêng chịu được dầu bám.
Khách sạn và phòng ngủ
Phòng lưu trú ưu tiên độ ồn thấp hơn lưu lượng lớn. Phòng 11 đến 17 m² rơi vào tầng 300 đến 450 m³/h, và ở tầng này cánh nhựa cùng motor công suất nhỏ giữ tiếng quạt đủ nhỏ để không ảnh hưởng giấc ngủ.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút âm trần và quạt hút âm tường khác nhau như thế nào?
Khác ở vị trí lắp và ở đường thoát khí. Quạt âm tường lắp xuyên qua tường, xả thẳng ra ngoài, không cần ống dẫn. Quạt âm trần lắp chìm trên trần giả và bắt buộc phải có ống dẫn khí ra ngoài. Phòng có tường tiếp giáp bên ngoài thì quạt âm tường lắp nhanh hơn. Phòng nằm sâu trong mặt bằng, hoặc phòng đã hoàn thiện nội thất không muốn đục tường, thì chọn âm trần.
Nhà vệ sinh nên chọn quạt hút âm trần cỡ bao nhiêu?
Khu vệ sinh gia đình và văn phòng thường từ 3,5 đến 6 m², ứng với quạt lưu lượng 126 đến 200 m³/h, cỡ 200 đến 240 mm, công suất 14 đến 28 W. Tầng thấp nhất của danh mục, giá từ 710.000đ. Khu vệ sinh lớn hơn hoặc dùng chung cho nhiều phòng thì tính theo công thức ở phần trên, đừng chọn theo cảm tính.
Lắp quạt âm trần có bắt buộc phải đi ống không?
Có, và đây là điều kiện bắt buộc. Không có ống thì khí ẩm và mùi chỉ chuyển từ phòng lên khoang trần rồi quay lại, đồng thời làm mục khung xương thạch cao. Cần chốt đường ống dẫn đi đâu ngay từ khâu thiết kế trần, trước khi chọn mã quạt.
Quạt âm trần dùng điện gì?
Toàn bộ danh mục chạy điện 1 pha 220V, cắm được vào nguồn điện dân dụng sẵn có mà không cần kéo điện 3 pha hay cải tạo tủ điện.
Quạt hút âm trần bảo hành bao lâu?
12 tháng, bảo hành tại nhà, đồng nhất cho mọi mã trong danh mục. Kỹ thuật tới tận nơi xử lý, điều này đáng lưu ý với quạt lắp trên trần: tháo thiết bị xuống mang đi bảo hành đồng nghĩa với việc mở lại trần.
Chưa chắc phòng của mình cần lưu lượng bao nhiêu? Gửi diện tích, chiều cao trần và công năng phòng qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính và gợi ý mã phù hợp trong 15 phút.






