Quạt thông gió vuông LF có cửa chớp
-54%GIẢM

Quạt thông gió vuông LF có cửa chớp

Thương hiệu: Haiki
Mã SP: LF
Tình trạng: Còn hàng
2.050.000 ₫2.280.000 ₫
Mã Sản Phẩm:

Thông số sản phẩm

Bảo Hành12 tháng
Công Suất180W (0.18kW)
Điện áp1 Pha
Kích Thước400x400mm
Lưu Lượng Gió8.000m3/h
Xuất XứViệt Nam
Số lượng:
Hotline0902.261.070Zalo0902.261.070

Thông tin chi tiết sản phẩm

Lỗ khoét cho quạt hút trên vách xưởng chỉ có tác dụng một chiều. Khi quạt chạy, nó thoát được khí nóng và hơi ẩm tích dưới mái. Khi quạt nghỉ, chính cái lỗ đó thành đường cho gió lùa ngược, mưa tạt và côn trùng bay vào.

Quạt thông gió vuông LF của Haiki xử lý phần thiếu đó bằng bộ cửa chớp gắn liền mặt ngoài, có núm gạt để người vận hành đóng hoặc mở chủ động. Dòng LF trải từ cỡ 400 × 400 mm đến 1380 × 1380 mm, lưu lượng 8.000 đến 46.000 m³/h, đủ phủ từ khu bếp nhỏ đến nhà xưởng vài nghìn mét vuông.

SSB Electric là nhà phân phối chính hãng thương hiệu Haiki tại Việt Nam. Trong bài viết này, chúng tôi phân tích chi tiết cấu tạo, đặc điểm nổi bật và ứng dụng thực tế của sản phẩm.

Cấu tạo quạt thông gió vuông LF

Quạt thông gió vuông LF có cửa chớp được dựng theo hướng đơn giản và dễ bảo trì: khung hộp vuông bằng vật liệu đã xử lý bề mặt, cánh hợp kim lắp thẳng trên trục động cơ, cửa chớp cơ khí không dùng điện. Càng ít chi tiết chuyển động thì càng ít điểm hỏng trong điều kiện nhà xưởng nhiều bụi.

Khung vỏ tôn mạ kẽm

Khung vỏ dạng hộp vuông, dập từ tôn mạ kẽm và ghép vít ở bốn góc, lắp âm tường gạch hoặc âm vách tôn. So với vỏ nhựa ABS cùng tầm giá, tôn mạ kẽm giữ nguyên hình dạng khi nhiệt độ dưới mái tôn lên cao giữa mùa nắng, không cong vênh làm lệch khe hở giữa đầu cánh và thành vỏ, vốn là nguyên nhân gây rung và tiếng rít. Độ cứng của khung cũng cho phép làm tới cỡ 1380 × 1380 mm mà không cần thêm khung đỡ phụ.

Cánh quạt hợp kim

Cánh quạt làm bằng hợp kim, gắn trực tiếp lên trục động cơ và được cân bằng động trước khi xuất xưởng. Cân bằng động là công đoạn quyết định độ rung: cánh lệch trọng tâm dù chỉ vài gam cũng sinh lực ly tâm dao động, truyền vào ổ bi và làm ổ mòn nhanh. So với cánh nhựa PP thường thấy ở dòng quạt giá thấp, cánh hợp kim không biến dạng khi làm việc lâu trong luồng khí nóng, nên góc nghiêng cánh giữ nguyên và lưu lượng không tụt dần theo thời gian.

Động cơ 100% lõi đồng

Toàn bộ dải LF dùng động cơ 100% lõi đồng, lắp trực tiếp trên trục cánh, không qua dây curoa. Điện trở suất của đồng chỉ bằng khoảng hai phần ba của nhôm, nên với cùng công suất, cuộn dây đồng sinh nhiệt ít hơn và thoát nhiệt nhanh hơn. Điều đó thấy rõ ở thiết bị chạy liên tục cả ca: motor lõi nhôm ở phân khúc giá rẻ thường cháy cuộn dây sau vài mùa nắng nóng. Bỏ truyền động curoa cũng loại luôn khoản bảo trì căng dây và thay dây định kỳ.

Cửa chớp điều chỉnh bằng núm gạt

Bộ cửa chớp lắp ở mặt ngoài vỏ, gồm các lá nằm ngang xoay quanh trục chung và một núm gạt để đóng hoặc mở. Cửa chớp tự động phụ thuộc hoàn toàn vào áp lực gió của quạt, nên khi quạt dừng mà gió ngoài mạnh, lá vẫn có thể bị đẩy ngược vào trong. Cơ cấu chỉnh tay cho phép khoá lá ở trạng thái đóng kín theo ý người vận hành. Lá đóng chặn mưa tạt, côn trùng và bụi từ ngoài, đồng thời giữ nhiệt cho không gian bên trong vào mùa lạnh.

Đặc điểm nổi bật của quạt LF Haiki

Trong phân khúc quạt thông gió vuông gắn tường, dòng LF nằm ở nhóm phổ thông. Thế mạnh của dòng này là độ phủ kích thước và khả năng lắp được trên hạ tầng điện sẵn có của công trình.

Đa dạng mẫu mã, kích thước và công suất

Dòng LF trải từ 400 × 400 mm đến 1380 × 1380 mm, công suất 180 W đến 1,1 kW, lưu lượng 8.000 đến 46.000 m³/h. Biên độ này cho phép chọn đúng cỡ theo thể tích không gian thay vì phải chấp nhận một cỡ duy nhất. Ở những dòng chỉ có hai hoặc ba cỡ, doanh nghiệp thường buộc phải lắp quạt lớn hơn nhu cầu và trả thêm tiền điện hằng tháng, hoặc lắp thiếu lưu lượng rồi phải bổ sung quạt sau khi công trình đã hoàn thiện.

Có cả bản 1 pha và 3 pha

Bốn mã nhỏ nhất, từ LF400 đến LF700, chạy điện 220V (1 pha); từ LF750 trở lên dùng điện 380V (3 pha). Ranh giới này trùng với ranh giới thực tế của công trình: xưởng thuê, kho nhỏ và khu bếp thường chỉ có nguồn dân dụng, còn nhà máy đã có tủ điện 3 pha. Cách chia dải như vậy giúp khách hàng không phải kéo thêm nguồn chỉ để chạy một chiếc quạt hút, cũng không phải bỏ dòng LF để tìm sang thương hiệu khác khi hạ tầng điện tại chỗ khác đi.

Lớp mạ kẽm chịu được va chạm khi lắp đặt

Khâu lắp quạt lên vách gần như luôn để lại vết trầy: vỏ cọ vào mép lỗ khoét, bắt vít làm xước bề mặt. Với vỏ sơn tĩnh điện, mỗi vết xước là một điểm thép trần tiếp xúc trực tiếp với không khí ẩm, và gỉ bắt đầu từ đó lan ra dưới lớp sơn. Lớp mạ kẽm không có nhược điểm này: kẽm quanh vết xước phản ứng trước với hơi ẩm nên phần thép hở vẫn được che. Với công trình lắp hàng loạt vài chục vị trí, chênh lệch tuổi thọ giữa hai loại vỏ thường lộ ra sau vài năm vận hành.

Bảng giá chi tiết các mã quạt LF

Dưới đây là bảng giá chi tiết, kích thước, công suất và lưu lượng gió các mã dòng LF:

Mã sản phẩm Kích thước Công suất Lưu lượng gió (m³/h) Điện áp Giá bán (VNĐ)
Haiki LF400 400 × 400 mm 180 W 8.000 220V (1 pha) 2.050.000
Haiki LF500 500 × 500 mm 250 W 10.000 220V (1 pha) 2.150.000
Haiki LF600 600 × 600 mm 250 W 15.000 220V (1 pha) 2.300.000
Haiki LF700 700 × 700 mm 250 W 19.000 220V (1 pha) 2.500.000
Haiki LF750 750 × 750 mm 370 W 20.000 380V (3 pha) 3.000.000
Haiki LF800 800 × 800 mm 370 W 22.000 380V (3 pha) 2.700.000
Haiki LF900 900 × 900 mm 370 W 28.000 380V (3 pha) 3.550.000
Haiki LF1100 1100 × 1100 mm 550 W 36.000 380V (3 pha) 3.700.000
Haiki LF1220 1200 × 1200 mm 750 W 40.000 380V (3 pha) 3.850.000
Haiki LF1380 1380 × 1380 mm 1,1 kW 46.000 380V (3 pha) 4.000.000

Ứng dụng của quạt thông gió vuông LF

Dòng LF phù hợp với các không gian công nghiệp và thương mại thông thường. Môi trường có hơi hóa chất, khí NH₃ trong chuồng nuôi hay hơi muối vùng ven biển vẫn cần vỏ và cánh composite, vì lớp mạ kẽm không chịu được các tác nhân này lâu dài.

Nhà xưởng sản xuất và cơ khí

Xưởng gia công kim loại tích tụ nhiệt từ máy móc cùng khói hàn chứa hạt mịn. Dãy quạt cỡ lớn LF1100 đến LF1380 đặt trên vách cuối xưởng kéo lớp khí nóng dưới mái ra ngoài và tạo dòng đối lưu ngang qua khu vực sản xuất. Tại các tỉnh tập trung nhà xưởng như Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh, phương án phổ biến là kết hợp dãy quạt hút này với quạt công nghiệp làm mát cục bộ tại vị trí thợ đứng máy.

Kho hàng và nhà kho

Kho đóng kín cả ngày dễ hình thành túi khí ẩm dưới mái, gây mốc bao bì giấy và đọng hơi nước trên bề mặt hàng kim loại. Kho không có người làm việc liên tục nên không cần lưu lượng lớn, chỉ cần duy trì số lần trao đổi khí tối thiểu trong ngày. Cửa chớp khoá kín được giữa các đợt chạy giúp kho không bị gió lùa và bụi tràn vào ngoài giờ vận hành.

Xưởng may và dệt

Chuyền may đông người, nhiệt tỏa từ máy và bàn ủi cộng thêm bụi vải, xơ bông lơ lửng trong không khí. Các mã LF700 đến LF1220 lắp so le hai bên tường tạo dòng khí đi ngang qua chuyền thay vì dồn về một phía, tránh tình trạng nửa xưởng vẫn bí. Cần vệ sinh lá chớp định kỳ, vì xơ bông bám vào khe lá làm giảm tiết diện thoát khí.

Nhà hàng và bếp công nghiệp

Khu bếp thương mại sinh hơi dầu mỡ, hơi nước và nhiệt độ cao quanh dàn bếp. Các mã 1 pha từ LF400 đến LF700 lắp được với nguồn điện dân dụng sẵn có, hỗ trợ chụp hút chính ở phần hơi nóng lan sang khu sơ chế và khu rửa. Màng dầu bám trên cánh và lá chớp làm tăng tải cho động cơ và giảm lưu lượng thực tế, nên khu bếp cần lịch vệ sinh dày hơn so với nhà xưởng.