
Quạt hút phòng nổ
Quạt hút phòng nổ Deton cho môi trường có hơi dung môi và khí dễ cháy. Bảng giá theo lưu lượng 1.600–30.000 m³/h và cách đọc ký hiệu chống nổ trên tem motor.
Quạt hút phòng nổ là quạt thông gió có motor và vỏ được chế tạo để không trở thành nguồn kích cháy trong không gian chứa hơi dung môi hoặc khí dễ cháy. Nó không hút khỏe hơn quạt thường ở cùng công suất, và cũng không thay thế được hệ thống chữa cháy. Việc duy nhất nó làm tốt hơn là chạy ở nơi mà một chiếc quạt thường có thể châm ngòi.
Danh mục này gồm ba dòng Deton, đều chạy điện 3 pha, đều thuộc kiểu lắp xuyên tường hoặc xuyên vách.
Tóm tắt nhanh
- Dải lưu lượng 1.600 – 30.000 m³/h, công suất 120 W – 4 kW, giá 5.020.000 – 20.690.000đ.
- Ở cùng công suất và cùng lưu lượng, bản phòng nổ đắt gấp 1,7 đến 2,2 lần bản thông thường. Ví dụ mức 5.300 m³/h: 6.150.000đ so với 2.880.000đ.
- Toàn bộ danh mục chạy 3 pha, không có bản một pha, nên đây không phải thiết bị dùng cho hộ gia đình.
- Chứng nhận phòng nổ có giấy tờ từ nhà sản xuất và tem motor in nổi chữ EX. Cấp bảo vệ cụ thể phải đối chiếu theo lô, không suy từ tên dòng.
- Ngoài vùng có hơi hoặc khí cháy, một chiếc quạt thông gió thường cùng lưu lượng rẻ hơn nhiều lần và làm đúng việc.
Quạt hút phòng nổ là gì
Quạt hút phòng nổ là quạt thông gió công nghiệp được thiết kế để vận hành an toàn trong khu vực có nguy cơ cháy nổ do hơi hoặc khí. Trên thị trường và trên chính tên sản phẩm, nhóm này còn được gọi là quạt chống cháy nổ hoặc quạt phòng nổ, ba cách gọi cùng một loại thiết bị. Nguyên lý hút gió của nó giống mọi quạt hút công nghiệp khác; khác biệt nằm ở chỗ toàn bộ phần điện được bọc và kiểm soát sao cho không phát ra tia lửa, và bề mặt thiết bị không nóng tới ngưỡng đủ để mồi cháy.
Hiểu đúng thiết bị này thì phải nhìn từ điều kiện gây nổ. Một vụ nổ hơi cần ba thứ cùng có mặt: chất cháy ở dạng hơi hoặc khí, nồng độ của nó nằm trong khoảng cháy được, và một nguồn kích. Thông gió xử vế thứ hai bằng cách pha loãng nồng độ xuống dưới ngưỡng. Cấu tạo phòng nổ xử vế thứ ba bằng cách loại chính chiếc quạt ra khỏi danh sách nguồn kích. Một chiếc quạt thường đặt đúng chỗ đó vừa làm việc thứ nhất vừa có thể gây ra việc thứ ba.
Từ cách đặt vấn đề này suy ra luôn giới hạn của danh mục: nơi nào không có hơi hoặc khí cháy thì cả hai vế đều không tồn tại, và tiền bỏ thêm cho cấu tạo phòng nổ không mua được gì.
Khu vực nào bắt buộc, khu vực nào quạt thường là đủ
Đây là chỗ dễ tiêu tiền sai nhất theo cả hai chiều. Trang bị tràn lan thì đội chi phí mà không thêm an toàn; bỏ sót đúng một vị trí thì cả hệ thống thông gió mất ý nghĩa.
Bắt buộc dùng quạt hút phòng nổ khi khu vực có hơi dung môi, khí đốt hoặc hơi nhiên liệu có thể tích tụ tới nồng độ cháy được, dù chỉ trong một số thời điểm của quy trình. Kho chứa và khu sang chiết hóa chất bay hơi, gian sản xuất của nhà máy dầu khí, kho nhiên liệu, đường lò có khí mê-tan đều thuộc nhóm này. Đặc điểm chung là chất cháy ở dạng hơi hoặc khí, và không gian đủ kín để nồng độ dồn lại.
Quạt thông gió thường là đủ ở phần lớn diện tích còn lại của cùng nhà máy đó: khu văn phòng, kho thành phẩm đóng gói kín, xưởng gia công không dùng dung môi, khu vực chỉ nóng và bí chứ không có hơi cháy. Ở những chỗ này, quạt thông gió vuông cùng lưu lượng làm đúng việc với chi phí thấp hơn nhiều lần.
Ranh giới nằm ở bản chất của thứ trong không khí, không nằm ở quy mô nhà máy hay mức độ quan trọng của khu vực. Một kho hóa chất nhỏ cần quạt phòng nổ, còn một gian sản xuất rộng gấp mười lần nhưng không có hơi cháy thì không cần.
Trường hợp nằm giữa thì đọc theo quy trình chứ không đọc theo tên phòng: chỉ cần một công đoạn mở nắp dung môi trong không gian kín là khu vực đó đổi tính chất, kể cả khi phần lớn thời gian nó khô ráo. Không chắc thì nhờ đơn vị lập hồ sơ phân vùng nguy hiểm xác định, đừng quyết bằng cảm giác.
Quạt phòng nổ và quạt hút khói PCCC là hai thiết bị khác nhau
Hai loại này thường bị gọi lẫn, có nơi ghép thẳng thành một cụm. Nhưng chúng làm việc ở hai thời điểm khác nhau và được chế tạo theo hai yêu cầu khác nhau.
Quạt hút phòng nổ chạy khi chưa có cháy. Nhiệm vụ của nó là pha loãng nồng độ hơi xuống dưới ngưỡng cháy được, và bản thân nó không được sinh ra tia lửa hay điểm nóng trong lúc làm việc đó. Nó là thiết bị ngăn sự cố xảy ra.
Quạt hút khói chữa cháy chạy khi đã có cháy. Nhiệm vụ của nó là hút khói độc để mở đường thoát hiểm, và yêu cầu đặt lên nó là chịu được nhiệt độ cao trong một quãng thời gian nhất định theo hồ sơ thẩm duyệt. Nó là thiết bị xử lý hậu quả.
Đổi chỗ hai thiết bị này là mua thứ không làm được việc mình cần. Một chiếc quạt chịu nhiệt tốt vẫn có thể là nguồn phát tia lửa khi chạy bình thường trong môi trường có hơi dung môi, và ngược lại, cấu tạo chống phát tia lửa không nói gì về khả năng sống sót trong đám cháy. Danh mục này là nhóm thứ nhất.
Khác quạt thường ở đâu: nằm ở motor và vỏ
Trong một chiếc quạt hút, phần cơ khí không tự sinh ra điện. Phần điện chỉ gồm motor và hộp đấu nối. Vì vậy toàn bộ công sức chế tạo phòng nổ dồn vào đúng hai chỗ đó, và đó cũng là lý do khoản chênh giá không nhỏ.
Có hai đường mà một thiết bị điện có thể mồi cháy, và chúng cần hai biện pháp khác nhau. Đường thứ nhất là tia lửa, sinh ra ở các điểm tiếp xúc điện hoặc khi cách điện hỏng. Đường thứ hai là nhiệt độ bề mặt, khi vỏ motor nóng tới mức đủ để mồi loại hơi đang có trong không khí. Một chiếc motor kín tuyệt đối nhưng chạy quá nóng vẫn nguy hiểm, nên hai yêu cầu này được kiểm soát song song chứ không thay thế nhau.
Khoản chênh giá đo được ngay trên chính hệ thống sản phẩm. Ba cặp dưới đây trùng khít cả công suất lẫn lưu lượng, khác đúng một thứ là cấu tạo phòng nổ:
| Cấu hình | Bản phòng nổ | Bản thông thường | Chênh |
|---|---|---|---|
| 135 W · 1.600 m³/h | TSBF3-4 · 5.020.000đ | SFG3G-4 · 2.960.000đ | 1,7 lần |
| 550 W · 5.300 m³/h | TSBF4-4 · 6.150.000đ | SFG4G-4 · 2.880.000đ | 2,1 lần |
| 750 W · 9.300 m³/h | TSBF5-4 · 8.020.000đ | SFG5G-4 · 3.620.000đ | 2,2 lần |
Bản thông thường trong bảng lấy từ dòng SFG thuộc danh mục quạt thông gió tròn, cùng kiểu lắp xuyên tường. Ở mức 5.300 m³/h, 6.150.000 chia 2.880.000 ra 2,1 lần, tức mỗi vị trí lắp đội thêm khoảng 3,3 triệu. Với một nhà máy có hàng chục vị trí, đó là khoản đáng ngồi tính lại từng chỗ thay vì duyệt cả loạt.
Cấu tạo
Vỏ và khung
Vỏ và khung của cả ba dòng làm bằng thép. Ở nhóm thiết bị này, vỏ không chỉ giữ hình dạng mà còn là một phần của cơ chế an toàn: nó bao lấy phần điện và giới hạn đường thoát của tia lửa hay áp suất nếu có sự cố bên trong.
Cánh quạt
Cánh có thể là thép hoặc hợp kim, tùy dòng và tùy nhà sản xuất. Vì vật liệu cánh không đồng nhất trong cả danh mục, khách hàng nên hỏi rõ theo từng mã thay vì suy từ tên dòng. Một điểm hay bị nói quá trên thị trường: vật liệu cánh không phải nơi đặt cơ chế chống phát tia lửa của nhóm sản phẩm này. Cơ chế đó nằm ở motor và vỏ.
Motor
Motor dùng dây quấn 100% lõi đồng. Đây là bộ phận quyết định toàn bộ giá trị của một chiếc quạt phòng nổ, và cũng là chỗ phân biệt các dòng với nhau. Tiêu chí chọn motor theo công suất, số pha và độ bền là một chủ đề riêng, được trình bày đầy đủ trong bài motor quạt hút công nghiệp.
Hộp đấu nối
Hộp đấu nối là điểm điện thứ hai của thiết bị, ngay sau motor, và là chi tiết hay bị bỏ qua khi so sánh sản phẩm. Đầu cáp vào và các mối nối nằm ở đây, nên hộp đấu nối của quạt phòng nổ được làm kín theo cùng yêu cầu với thân motor. Khi khảo sát hàng, nên xem bộ phận này kỹ như xem motor.
Ký hiệu chống nổ trên tem motor nghĩa là gì
Phần lớn nội dung về quạt phòng nổ trên mạng dừng ở việc liệt kê ký hiệu mà không nói cách dùng chúng. Một dòng mác chống nổ trả lời bốn câu hỏi độc lập, và người mua cần đối chiếu cả bốn với hồ sơ phân vùng nguy hiểm của cơ sở mình.
Kiểu bảo vệ cho biết thiết bị chống cháy nổ bằng cách nào. Ex d là vỏ chống cháy: chấp nhận khả năng có tia lửa bên trong, nhưng vỏ đủ chắc để không cho ngọn lửa lan ra môi trường xung quanh. Ex e là tăng cường an toàn: thiết kế sao cho không phát sinh tia lửa hay điểm nóng trong điều kiện vận hành bình thường. Hai cách tiếp cận khác nhau, không phải cái nào cao hơn cái nào.
Nhóm khí cho biết thiết bị hợp với loại khí nào. Nhóm I dành cho hầm lò có khí mê-tan. Nhóm II dành cho các ngành công nghiệp trên mặt đất, chia tiếp thành IIA, IIB và IIC theo mức độ dễ mồi, trong đó IIC là mức khắt khe nhất, dành cho hydro và axetylen. Thiết bị đạt nhóm II không đương nhiên dùng được trong đường lò, và đây là chỗ người mua hay bỏ sót.
Cấp nhiệt độ từ T1 đến T6 giới hạn nhiệt độ bề mặt tối đa của thiết bị. Cấp cần chọn phụ thuộc nhiệt độ tự bốc cháy của chất có mặt trong khu vực, nên nó đi theo hóa chất chứ không đi theo loại quạt.
Phân vùng nguy hiểm mô tả khu vực chứ không mô tả thiết bị. Vùng 0 là nơi hỗn hợp khí cháy có mặt thường xuyên hoặc trong thời gian dài; vùng 1 là nơi nó xuất hiện trong vận hành bình thường; vùng 2 là nơi nó ít khi xuất hiện và nếu có thì chỉ trong thời gian ngắn. Hồ sơ phân vùng của cơ sở quyết định thiết bị cần cấp nào, chứ không phải ngược lại.
Một dòng mác đầy đủ vì vậy trông giống Ex d IIB T4 và phải đọc theo cả bốn trục. Ví dụ này chỉ dùng để minh họa cách đọc.
Với sản phẩm trong danh mục này, chúng tôi khẳng định được hai điều: chứng nhận phòng nổ có giấy tờ từ nhà sản xuất, và tem motor in nổi chữ EX. Cấp bảo vệ, nhóm khí và cấp nhiệt độ cụ thể phải lấy theo chứng thư của lô hàng, và SSB Electric cung cấp thông tin đó theo từng đơn thay vì công bố chung cho cả dòng. Đối chiếu theo tiêu chuẩn TCVN 5334 về an toàn điện trong môi trường cháy nổ và quy chuẩn ngành tương ứng với loại kho của cơ sở.
Phải xác minh gì với nhà cung cấp trước khi chốt đơn
Với quạt chống cháy nổ, phần lớn rủi ro không nằm ở lúc dùng mà nằm ở lúc mua. Bốn việc nên làm trước khi đặt hàng, với bất kỳ nhà cung cấp nào:
- Đòi chứng thư kiểm định chống nổ của lô hàng, không nhận lời cam kết miệng hay ảnh chụp catalogue. Chứng thư gắn với lô, không gắn với tên dòng sản phẩm.
- Đối chiếu dòng mác trên tem motor với hồ sơ phân vùng nguy hiểm của cơ sở. Đây là bước quyết định thiết bị có dùng được ở đúng vị trí định lắp hay không, và phải làm trước khi hàng về.
- Yêu cầu đầy đủ CO và CQ, cùng tài liệu kỹ thuật ghi rõ thông số vận hành.
- Xác nhận nguồn điện. Toàn bộ danh mục này chạy 3 pha, nên cần kiểm tra hệ điện tại vị trí lắp trước khi chốt cấu hình.
Nhà cung cấp không đáp ứng được bốn mục trên thì mức giá rẻ hơn không có ý nghĩa, vì phần đang thiếu chính là phần khiến thiết bị khác một chiếc quạt thông thường.
Ba dòng khác nhau ở cấp chống nổ và ở bảo hành
Hai chiếc quạt cùng công suất, cùng lưu lượng, cùng thương hiệu và cùng xuất xứ vẫn chênh nhau vài triệu. Cột thông số không giải thích được khoản đó.
| Cấu hình | Dòng TSBF | Dòng SBF | Chênh |
|---|---|---|---|
| 550 W · 5.300 m³/h | 6.150.000đ | 9.337.000đ | 52% |
| 750 W · 9.300 m³/h | 8.020.000đ | 10.150.000đ | 27% |
| 2.200 W · 18.700 m³/h | 8.630.000đ | 10.500.000đ | 22% |
Chiều ngược cũng có: TSBF7-6 cho 23.000 m³/h với 8.400.000đ, trong khi SBF60B-4 chỉ đạt 18.700 m³/h nhưng có giá 10.500.000đ. Lưu lượng và giá không đi cùng nhau trong danh mục này.
Chúng tôi thấy hai nguyên nhân. Thứ nhất là cấp bảo vệ chống nổ và cấu tạo motor khác nhau giữa các dòng, đây là kinh nghiệm bán hàng và lắp đặt của chúng tôi, không phải thông số công bố, nên chúng tôi không quy nó về một ký hiệu cụ thể nào mà đối chiếu theo từng đơn. Thứ hai là thời hạn bảo hành: dòng TSBF nhận 24 tháng, hai dòng TBT và SBF nhận 36 tháng.
Vì vậy đừng so hai mã chỉ bằng cột lưu lượng và cột giá. Hãy nêu rõ khu vực định lắp thuộc vùng nguy hiểm nào, rồi để bên bán chỉ ra dòng phù hợp trong khoảng đó. Chênh vài triệu giữa hai dòng là khoản nhỏ so với chi phí thay thiết bị sau khi đã lắp và đã đấu điện.
Bảng giá quạt hút phòng nổ theo lưu lượng
Bảng dưới nhóm theo lưu lượng vì đó là con số khách hàng thường mang sẵn khi đi hỏi hàng. Ba dòng sản phẩm có dải lưu lượng chồng lên nhau, nên nhóm theo tên dòng sẽ không giúp thu hẹp lựa chọn.
| Lưu lượng (m³/h) | Công suất | Khoảng giá (VNĐ) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|
| 1.600 – 5.300 | 120 – 550 W | 5.020.000 – 9.337.000 | Phòng kín diện tích nhỏ, khu pha chế, buồng thí nghiệm, kho lẻ |
| 5.965 – 9.300 | 750 W – 1,1 kW | 6.990.000 – 10.150.000 | Kho hóa chất cỡ vừa, khu sang chiết, gian phụ trợ |
| 12.812 – 18.700 | 1,1 – 2,2 kW | 8.630.000 – 10.500.000 | Gian máy, xưởng công nghiệp nặng |
| 23.000 – 30.000 | 1,5 – 4 kW | 8.400.000 – 20.690.000 | Đường lò, gian sản xuất lớn, kho nhiên liệu quy mô lớn |
Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Gửi lưu lượng cần đạt, số vị trí lắp và loại môi trường để nhận báo giá đúng cho trường hợp của mình.
Chọn tầng nào thì phải bắt đầu từ tổng lưu lượng mà khu vực cần, chứ không từ ngân sách. Cách tính tổng lưu lượng theo thể tích không gian và số lần thay khí mỗi giờ được trình bày trong bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng; có con số đó rồi mới tra ngược ra tầng và số lượng quạt. Với các khu vực còn lại của nhà máy, tham khảo thêm dải sản phẩm ở danh mục quạt thông gió công nghiệp.
Ứng dụng
Bốn nhóm dưới đây là nơi quạt hút phòng nổ được dùng nhiều nhất trong thực tế bán hàng của SSB Electric. Cả bốn có chung một đặc điểm: môi trường chứa hơi hoặc khí cháy. Quy mô nhà máy và mức đầu tư không quyết định điều đó.
Nhà máy dầu khí và hóa chất
Khu vực sang chiết, pha trộn và chứa dung môi có hơi bay lên liên tục hoặc theo mẻ. Thông gió ở đây làm hai việc cùng lúc: giữ nồng độ hơi dưới ngưỡng cháy và giảm phơi nhiễm cho người vận hành. Vị trí lắp thường là vách gian sản xuất và vách khu bồn chứa, đặt sao cho dòng khí đi từ khu người làm việc về phía nguồn phát tán chứ không ngược lại.
Kho chứa vật liệu dễ cháy
Kho nhiên liệu, kho dung môi và kho hóa chất bay hơi là nhóm có rủi ro tích tụ cao nhất vì cửa đóng phần lớn thời gian. Hơi nặng hơn không khí đọng ở phần thấp, nên bố trí điểm hút và điểm lấy gió cần tính tới điều đó thay vì đặt đều theo chiều cao. Tầng lưu lượng vừa trong bảng trên phủ phần lớn kho loại này.
Khai thác khoáng sản và hầm lò
Đường lò là môi trường khắc nghiệt nhất trong bốn nhóm: khí mê-tan thuộc nhóm khí I, không gian dài và kín, và hậu quả của một sự cố lan nhanh. Thiết bị dùng ở đây phải được xác nhận đúng nhóm khí của môi trường lò, không lấy thiết bị dùng cho nhà máy trên mặt đất thay vào. Đây cũng là nhóm ứng dụng cần lưu lượng lớn nhất, rơi vào tầng trên cùng của bảng giá.
Xưởng sản xuất công nghiệp nặng
Các gian có quá trình sinh hơi dung môi hoặc khí cháy trong dây chuyền, xen giữa những gian không có nguy cơ. Việc khó ở đây là phân định ranh giới: chỉ trang bị quạt phòng nổ cho gian có nguy cơ, phần còn lại dùng quạt thông gió tiêu chuẩn để không đội chi phí.
Không phù hợp với nhà ở, văn phòng, khu thương mại và các nhà xưởng chỉ nóng và bí. Những nơi đó cần lưu lượng chứ không cần cấu tạo phòng nổ, và có phương án rẻ hơn nhiều lần.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút phòng nổ dùng điện gì, gia đình lắp được không?
Toàn bộ danh mục này chạy điện 3 pha, không có bản một pha. Về mặt kỹ thuật, hộ gia đình thông thường không có sẵn nguồn điện phù hợp. Về mặt nhu cầu thì cũng không cần: nhà ở không có môi trường hơi dung môi ở nồng độ cháy được, nên một chiếc quạt thông gió thường là đủ.
Quạt hút phòng nổ bảo hành bao lâu?
Từ 24 đến 36 tháng tùy dòng, bảo hành tại nơi lắp đặt. Dòng TSBF nhận 24 tháng, hai dòng TBT và SBF nhận 36 tháng. Thời hạn này là một phần lý do chênh giá giữa các dòng, nên khi so sánh hai mã cùng lưu lượng thì nên tính cả nó vào.
Khu vực có hơi dung môi mà chạy tạm quạt thường vài phút thì có sao không?
Không nên. Nguy cơ không tỉ lệ với thời gian chạy mà phụ thuộc nồng độ hơi tại thời điểm đó, và nồng độ trong một không gian kín có thể lên cao chỉ sau một thao tác mở nắp. Một chiếc quạt thường chạy đúng năm phút vào đúng lúc nồng độ nằm trong khoảng cháy được vẫn đủ để châm ngòi. Cần thông gió tạm cho khu vực như vậy thì dùng thiết bị đúng loại.
Hầm lò và kho hóa chất dùng cùng một loại quạt được không?
Không mặc nhiên. Hai môi trường thuộc hai nhóm khí khác nhau: đường lò có khí mê-tan thuộc nhóm I, còn kho hóa chất trên mặt đất thuộc nhóm II. Thiết bị được xác nhận cho nhóm này không đương nhiên dùng được cho nhóm kia. Nêu rõ môi trường khi hỏi hàng và đối chiếu chứng thư theo lô.
Có bản chống ăn mòn cho môi trường hóa chất không?
Tùy nhu cầu cụ thể, vì môi trường hóa chất trải rất rộng về mức ăn mòn. Gửi loại hóa chất, nồng độ và điều kiện làm việc để kỹ sư của chúng tôi xác định vật liệu phù hợp và báo phương án.
Cần chọn cấu hình cho một khu vực cụ thể, gửi lưu lượng cần đạt, số vị trí lắp và loại môi trường qua Zalo hoặc hotline 0902.261.070. Kỹ sư của SSB Electric sẽ đối chiếu với hồ sơ phân vùng nguy hiểm của cơ sở và báo lại dòng phù hợp cùng mức giá.

