
Quạt thông gió vuông
Quạt thông gió vuông cỡ 250 đến 1530 mm, giá 330.000 đến 7.720.000đ. Bảng tra công suất, lưu lượng và diện tích mỗi chiếc phủ được. Kỹ sư tư vấn miễn phí.
Quạt thông gió vuông là dòng quạt khung hộp gắn xuyên tường hoặc vách tôn, mặt ngoài có cửa chớp tự đóng khi quạt nghỉ. Chọn nó khi cần thay khí cho cả không gian và có mặt tường xả thẳng ra ngoài. Danh mục chia nhánh theo vật liệu vỏ và cơ cấu truyền động, từ dòng tôn mạ kẽm phổ thông tới composite chống ăn mòn.
Tóm tắt nhanh
- Dải cỡ 250 đến 1530 mm, lưu lượng 150 đến 62.000 m³/h, giá 330.000 đến 7.720.000đ
- Trên mốc 925 mm chỉ còn khổ vuông, quạt tròn không có cỡ này
- Nhánh composite dành cho chuồng nuôi, xưởng mạ và công trình ven biển, giá từ 3.400.000đ
- Bảo hành 12 đến 24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà
Quạt thông gió vuông là gì
Quạt thông gió vuông là quạt hướng trục đặt trong khung hộp vuông, lắp âm xuyên tường gạch hoặc vách tôn để hút khí trong nhà xưởng thải thẳng ra ngoài. Mặt ngoài có cửa chớp tự bật khi quạt chạy và sập xuống khi quạt dừng.
Nguyên lý là chênh áp. Cánh quạt đẩy một khối khí ra khỏi xưởng, áp suất bên trong tụt xuống thấp hơn bên ngoài, và không khí ngoài trời tràn vào qua các cửa lấy gió để bù lại. Dòng khí vì thế đi theo một chiều: vào ở cửa lấy gió, quét ngang khu vực làm việc, rồi thoát ra tại chỗ đặt quạt. Quạt hút được đúng lượng khí mà cửa lấy gió cho vào, nên hai thứ đó phải đi cùng nhau.
Cách quạt vuông thải khí quyết định luôn hình dáng của nó. Khí ra thẳng góc với mặt tường trên một tiết diện rộng, nên khung làm dạng hộp vuông để tận dụng hết diện tích lỗ khoét, và mặt ngoài gắn được cửa chớp. Đây cũng là chỗ khác với danh mục anh em: quạt thông gió tròn chỉ có lưới bảo vệ nên để thông suốt hai chiều kể cả lúc dừng, còn quạt vuông đóng kín lại khi nghỉ, chặn gió ngược, mưa tạt và côn trùng. Đổi lại nó cồng kềnh hơn ở cùng lưu lượng và không đấu được vào đường ống.
Cấu tạo quạt thông gió vuông
Bốn cụm chi tiết. Hai mã cùng cỡ mà chênh giá thì chênh lệch thường nằm ở một trong bốn cụm này.
Khung vỏ
Nhóm phổ thông dùng tôn mạ kẽm, chấn góc thành hộp vuông. Hai nhánh chuyên dụng đổi vật liệu: inox 304 cho khu vực ẩm ướt và tẩy rửa, composite FRP cho môi trường có hơi axit hoặc amoniac. Riêng dòng cỡ nhỏ dân dụng dùng vỏ nhựa ABS.
Cánh quạt
Nhóm phổ thông dùng cánh hợp kim, cân bằng động trước khi xuất xưởng. Cân bằng động là thông số đáng hỏi hơn tên vật liệu: cánh lệch tâm truyền rung xuống trục và ổ bi, làm quạt ồn dần và hỏng bạc đạn trước tuổi. Nhánh inox dùng cánh inox 304, nhánh composite dùng cánh sợi thủy tinh.
Một số mô tả trên thị trường ghi cánh dòng phổ thông là inox hoặc thép mạ kẽm, không đúng với nhóm sản phẩm này.
Động cơ
Toàn bộ danh mục dùng motor 100% lõi đồng. Công suất trải từ 25 W ở dòng dân dụng tới 1,5 kW ở khổ 1530 mm. Điện áp có cả mã 1 pha 220V, mã 3 pha 380V và mã nhận được cả hai mức.
Cửa chớp
Cửa chớp, còn gọi là lá sách, là bộ phận riêng của danh mục vuông. Không danh mục quạt hút nào khác có nó. Cơ cấu bật mở bằng chính áp lực gió khi quạt chạy và tự sập khi ngắt điện, nên không cần nguồn điều khiển riêng. Trong danh mục vẫn có mã không chớp và mã hai mặt lưới, tùy vị trí lắp.
Các loại quạt thông gió vuông
Hai trục phân nhánh độc lập với nhau: vật liệu vỏ quyết định môi trường dùng được, mặt trước quyết định vị trí lắp.
Theo vật liệu vỏ
| Vật liệu | Đặc điểm | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Tôn mạ kẽm | Nhánh phổ thông, đủ mọi cỡ từ 250 đến 1400 mm | Xưởng sản xuất khô ráo, kho, nhà máy không có hóa chất bay hơi |
| Inox 304 | Chịu nước và hóa chất tẩy rửa, rửa xịt trực tiếp được | Bếp công nghiệp, chế biến thực phẩm và thủy sản, khu vực phải giữ chuẩn vệ sinh |
| Composite FRP | Phi kim, không phản ứng điện hóa với axit và amoniac | Chuồng nuôi kín, nhà kính, xưởng mạ, công trình ven biển |
| Nhựa ABS | Cỡ nhỏ 250 đến 350 mm, công suất 25 đến 40 W | Nhà vệ sinh, bếp nhỏ, văn phòng chia phòng. Không phải hàng nhà xưởng |
Theo mặt trước
| Kiểu mặt trước | Đặc điểm | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Có cửa chớp | Chặn gió ngược, mưa tạt và côn trùng khi quạt nghỉ | Tường ngoài, mặt hứng gió, xưởng chạy theo ca |
| Không lưới không chớp | Tiết diện thoát khí lớn nhất, giá thấp nhất cùng cỡ | Vách trong, vị trí khuất mưa, quạt chạy gần như liên tục |
| Hai mặt lưới | Bảo vệ cả phía hút và phía xả | Vị trí có người hoặc thiết bị đứng sát cả hai mặt |
Trực tiếp và gián tiếp
Nhánh trực tiếp gắn cánh thẳng vào trục motor, chiếm phần lớn danh mục. Nhánh gián tiếp truyền qua dây đai, và điều đó đổi hai thứ trên chiếc quạt: motor nằm ngoài luồng khí nên không phải chịu nhiệt và bụi đi qua thân quạt, và tiếng ồn ở cùng lưu lượng thấp hơn. Đây là nhánh cho xưởng cơ khí nhiều nhiệt, xưởng may nhiều xơ bông và các dây chuyền chạy hai tới ba ca.
Dòng dạng loa là một biến thể riêng: miệng loe thay vì cắt thẳng, vỏ composite, dẫn khí ra khỏi cánh từ từ để giảm tổn thất ở cửa xả.
Cách chọn quạt thông gió vuông cho xưởng
Trước hết là loại trừ. Ba trường hợp dưới đây cần thiết bị khác, không phải quạt vuông:
- Xưởng đã có tuyến ống gió. Quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách và không có mặt bích để đấu ống, việc này thuộc về quạt hút nối ống.
- Cần hút ngay tại một máy phát sinh bụi hoặc khói. Đây là bài toán hút cục bộ, khác với thay khí cho cả không gian.
- Không có mặt tường hoặc vách nào xả thẳng được ra ngoài.
Qua được ba điều kiện đó thì trả lời bốn câu sau, theo đúng thứ tự. Đảo thứ tự là chọn xong rồi phát hiện vật liệu không hợp môi trường.
- Môi trường nào? Không khí có hơi axit, amoniac hay hơi mặn thì đi thẳng vào nhánh composite. Khu vực rửa xịt và chế biến thực phẩm thì inox 304. Còn lại dùng tôn mạ kẽm.
- Cỡ nào, mấy chiếc? Bảng ở phần dưới có cột diện tích mỗi chiếc phủ được, tra ngược từ đó ra số quạt. Muốn con số chính xác cho một mặt bằng cụ thể thì cần đủ ba số liệu đầu vào: diện tích sàn, chiều cao trần và ngành sản xuất.
- Quạt lắp cách chỗ người đứng máy bao xa? Dưới vài mét thì độ ồn thành một tiêu chí chọn, và nhánh gián tiếp là hướng nên xem trước.
- Mặt trước nào, mấy pha? Tường ngoài chọn loại có chớp, vách trong chọn loại không chớp. Số pha đi theo nguồn điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt. Nhánh 1 pha và 3 pha của quạt hút công nghiệp trình bày ở trang danh mục cha.
Bảng giá quạt thông gió vuông
Công suất là trục phân loại tồi trong danh mục này. Hai mã cùng 1,1 kW chênh nhau hơn 3 triệu, và chênh lệch nằm ở vật liệu vỏ. Sáu tầng dưới đây vì vậy gom danh mục theo vật liệu và cơ cấu truyền động.
| Tầng | Cỡ (mm) | Công suất | Lưu lượng (m³/h) | Giá (VNĐ) | Một chiếc phủ ~ (m²) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhựa ABS, dân dụng | 250 – 350 | 25 – 40 W | 150 – 486 | 330.000 – 530.000 | không tính | Nhà vệ sinh, bếp nhỏ, văn phòng |
| Tôn mạ kẽm, trực tiếp, cỡ vừa | 250 – 900 | 127 – 660 W | 840 – 28.000 | 450.000 – 3.550.000 | 4 – 150 | Xưởng dưới 800 m², kho vừa, quán ăn |
| Tôn mạ kẽm, trực tiếp, khổ lớn | 1000 – 1400 | 550 W – 1,1 kW | 30.000 – 46.000 | 3.700.000 – 7.720.000 | 160 – 245 | Xưởng trên 1.000 m². Ít vị trí lắp và ít điểm bảo trì hơn |
| Truyền động gián tiếp | 400 – 1530 | 180 W – 1,5 kW | 4.000 – 55.800 | 2.120.000 – 5.600.000 | 21 – 298 | Xưởng cơ khí nhiều nhiệt, xưởng may nhiều xơ bông, chạy 2 đến 3 ca |
| Inox 304 | 200 – 1380 | 75 W – 1,1 kW | 1.800 – 44.500 | 880.000 – 3.400.000 | 10 – 237 | Bếp công nghiệp, chế biến thực phẩm, khu rửa xịt |
| Composite FRP | 850 – 1460 | 370 W – 1,1 kW | 23.000 – 62.000 | 3.400.000 – 7.300.000 | 123 – 331 | Chuồng nuôi kín, nhà kính, xưởng mạ, công trình ven biển |
Cột diện tích phủ tính bằng lưu lượng chia cho tích của chiều cao trần, số lần thay khí mỗi giờ và hệ số dự phòng. Bảng này lấy trần 6 m, 25 lần thay khí mỗi giờ và hệ số 1,25. Mức 25 lần là dải chúng tôi dùng khi tính cho xưởng may và xưởng sản xuất chung, rút từ các công trình đã lắp. Ngành khác đổi số thì kết quả đổi theo, nên cột này dùng để tra nhanh khi đang so các tầng với nhau.
Giá cập nhật tháng 8/2026, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Ứng dụng của quạt thông gió vuông
Quạt vuông giải bài toán thay khí cho cả không gian. Không giải được bài toán hút bụi hay hút khói đi xa theo đường ống, việc đó thuộc về quạt ly tâm công nghiệp và các dòng có cột áp cao. Bốn ngành dưới đây lắp quạt vuông nhiều nhất trong cả nhóm quạt công nghiệp.
Chăn nuôi và trang trại
Chuồng kín lắp quạt ở đầu hồi, dùng khổ lớn trên 925 mm và vật liệu composite. Không khí trong chuồng có độ ẩm gần bão hòa quanh năm cộng amoniac từ chất thải, hai thứ mà vỏ và cánh kim loại không chịu được lâu. Hệ thống chuồng kín mất thông gió vài giờ trong ngày nóng là mất cả đàn, nên phương án nào cũng phải tính quạt dự phòng và cảnh báo khi quạt dừng ngay từ khâu thiết kế.
May mặc và dệt
Xơ bông bay lơ lửng bám vào cánh và lồng, làm lưu lượng tụt dần mà không ai để ý cho tới khi xưởng nóng lên. Nhánh gián tiếp đưa motor ra khỏi luồng khí nên giảm được phần bám bẩn vào cuộn dây. Xưởng mái tôn phơi nắng nên tính ở mức thay khí cao hơn mức tra bảng thông thường.
Thực phẩm và bếp công nghiệp
Khu chế biến và khu rửa xịt dùng inox 304 cho cả vỏ lẫn cánh, vì thiết bị ở đây phải chịu được nước và hóa chất tẩy rửa trong quy trình vệ sinh hằng ngày. Bếp có nguồn phát khói và dầu tập trung thì quạt vuông chỉ lo phần thay khí chung, phần chụp hút trên bếp là một tuyến riêng.
Kho bãi và nhà kho
Kho hàng cần mức thay khí thấp hơn xưởng sản xuất, nên thường dùng ít quạt cỡ lớn thay vì nhiều quạt nhỏ. Ưu tiên khổ 1000 mm trở lên để giảm số lỗ khoét trên vách và số điểm phải bảo trì.
Câu hỏi thường gặp
Quạt thông gió vuông công nghiệp có gây tiếng ồn lớn không?
Tiếng ồn đến từ tốc độ cánh và từ rung, không từ cỡ quạt. Ở cùng lưu lượng, nhánh truyền động gián tiếp chạy êm hơn nhánh trực tiếp vì cánh quay chậm hơn. Nếu vị trí lắp gần chỗ công nhân đứng máy, chọn nhánh gián tiếp hoặc chọn quạt lớn hơn rồi chạy ở mức thấp.
Có thể sử dụng trong môi trường ẩm ướt không?
Được, nhưng phải đúng nhánh vật liệu. Khu vực ẩm và có hóa chất tẩy rửa dùng inox 304. Môi trường có hơi axit, amoniac hoặc hơi mặn dùng composite FRP. Tôn mạ kẽm chỉ hợp với nơi khô ráo, đặt vào chỗ ẩm thì lớp mạ hỏng trước tiên ở mối hàn và chân bulong.
Chuồng nuôi nên dùng quạt composite hay quạt tôn?
Trong chuồng dùng composite, ngoài chuồng dùng tôn. Ranh giới là nồng độ amoniac và độ ẩm, không phải ngân sách. Composite FRP là vật liệu phi kim nên không tham gia phản ứng điện hóa, còn lớp mạ trên tôn chỉ phủ được bề mặt và mất tác dụng ngay khi trầy xước. Khu ngoài chuồng như kho cám, khu chế biến thức ăn và nhà điều hành thì tôn đủ dùng và rẻ hơn ở cùng cỡ.
Quạt thông gió vuông công nghiệp có thể lắp đặt ở ngoài trời không?
Mặt xả của quạt vốn nằm ngoài trời, nhà sản xuất thiết kế danh mục này để lắp đúng như vậy. Loại có cửa chớp xử lý được mưa tạt vì lá chớp sập xuống khi quạt ngừng. Vị trí hứng mưa trực tiếp và gió mạnh thì nên chọn loại có chớp thay vì loại không lưới.
Bao lâu nên vệ sinh cửa chớp và lưới quạt vuông?
Tùy lượng bụi của môi trường. Xưởng may và xưởng gỗ nên kiểm hằng tháng vì xơ và mùn bám vào lá chớp làm chớp không sập kín. Xưởng khô sạch thì mỗi quý một lần là đủ. Dấu hiệu cần vệ sinh sớm hơn lịch: lá chớp không mở hết khi quạt chạy, hoặc mở lệch giữa các lá.
Bảo hành bao lâu?
12 đến 24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà. Thời hạn cụ thể ghi trên từng trang sản phẩm, kiểm ở đó trước khi đặt vì mức bảo hành khác nhau giữa các dòng.
Cần tra nhanh cỡ quạt và số lượng cho mặt bằng cụ thể, gọi 0902.261.070 hoặc nhắn Zalo cùng số. Kỹ sư tính giúp trong 15 phút, không tính phí.




























