Tin tức

Quạt hút công nghiệp 600×600: cùng một cỡ, chọn mã nào

12/09/2026Phạm Thanh Hải

Con số 600×600 là kích thước miệng quạt. Ở đúng cỡ này, hàng đang bán cho lưu lượng từ 3.900 đến 15.000 m³/h, giá từ 1.420.000 đến 2.630.000đ; tính thêm các cỡ lẻ 560 đến 620 mm thì giá trải từ 1.400.000 đến 2.830.000đ. Chênh gần bốn lần về lưu lượng, trong khi ô chờ tường bạn phải khoét thì y hệt nhau.

Vì vậy câu cần hỏi là: trong số các mã vừa ô chờ này, lấy mã nào. Bài này đưa bảng đối chiếu từng mã kèm lưu lượng, công suất, số pha và giá, rồi chỉ ra ba nhóm rõ rệt trong cùng một cỡ. Nếu bạn còn đang cân giữa các cỡ, phần cuối bài so cỡ 600 với hai cỡ kề bên bằng số thật của hàng đang có trong quạt thông gió vuông.

Tóm tắt nhanh
– Dải lưu lượng của cỡ 600×600: 3.900 đến 15.000 m³/h
– Dải giá ở đúng cỡ 600: 1.420.000 đến 2.630.000đ; tính cả cỡ lẻ 560 đến 620 mm là 1.400.000 đến 2.830.000đ, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt
– Mã mạnh nhất và mã yếu nhất cùng cỡ chênh gần 4 lần lưu lượng, dù công suất chỉ chênh 30 W
– Ở cỡ này có sẵn cả bản 1 pha và bản 3 pha; chọn theo hệ điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt
– Giá không đi cùng chiều với lưu lượng: nhóm mạnh nhất lại rẻ hơn nhóm ở giữa

Quạt hút công nghiệp 600×600 có những mã nào

Bảng đối chiếu mã theo lưu lượng

Bảng dưới sắp theo lưu lượng tăng dần, gồm mọi mã có kích thước miệng nằm quanh mốc 600 mm đang bán.

Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Số pha Giá (VNĐ)
Daisy DYV cánh đen 3.900 220 1 pha 1.420.000
Shoohan FA inox (560) 4.920 230 1 pha 1.400.000
Haiki HKV (580) 5.090 160 1 pha 1.750.000
Daisy DYV cánh đỏ 5.090 160 1 pha 1.420.000
Shoohan FA inox 5.580 260 1 pha 1.750.000
Gale RF (590) 5.700 420 1 pha hoặc 3 pha 1.400.000
Deton FBDV có lưới có chớp 5.700 225 1 pha 1.960.000
Deton FBDV không lưới 5.700 225 1 pha 1.960.000
Deton FADV có lưới 5.700 225 1 pha 2.080.000
Deton FQD (605) 5.700 300 1 pha 2.830.000
Hasaki HSW 6.000 370 3 pha 2.330.000
Hasaki HSW 6.000 370 1 pha 2.630.000
Afan AFK gián tiếp (620) 6.500 370 220V hoặc 380V 2.710.000
Daisy DYV 15.000 250 1 pha 1.950.000
Superlite Max SHRV 15.000 250 1 pha 2.050.000
Daisy DYV inox 15.000 250 1 pha 2.000.000
Haiki LF có cửa chớp 15.000 250 1 pha 2.300.000

Thông số lấy từ hệ thống sản phẩm đang bán. Giá là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Vì sao bảng gồm cả cỡ 560 đến 620 mm

Bảng trên có mấy mã ghi 560, 580, 590, 605 và 620 mm. Đó là các cỡ lẻ, đưa vào có chủ ý.

Ô chờ tường hiếm khi đúng tròn 600 mm. Nhà xưởng cũ thường có lỗ khoét theo bước gạch hoặc theo tấm tôn, ra những con số lẻ. Các mã trong dải 560 đến 620 mm đều lắp vừa một ô chờ cỡ 600 sau khi chèn kín, nên khi tra hàng bạn đừng loại chúng chỉ vì con số không khớp tuyệt đối. Ngược lại, nếu ô chờ của bạn đã là 580 mm thì mã Haiki HKV 580 vào vừa mà không phải khoét lại gì.

Phân loại quạt thông gió vuông 600×600 theo lưu lượng gió

Người bán thường gọi gộp cả nhóm này là quạt thông gió 600×600, nhưng đọc bảng trên theo cột lưu lượng sẽ thấy ba cụm tách hẳn nhau. Cụm bạn chọn quyết định bạn mua mấy chiếc.

Nhóm dưới 6.000 m³/h

Từ 3.900 đến 5.700 m³/h, giá 1.400.000 đến 2.830.000đ (tính cả các cỡ lẻ). Đây là nhóm đông mã nhất, gồm dòng Daisy DYV hai màu cánh, Shoohan FA inox, Haiki HKV, Gale RF và các biến thể Deton.

Phù hợp với: kho hàng, xưởng nhỏ, khu vực phụ trợ, hoặc chỗ bạn cần rải nhiều điểm hút thay vì dồn vào một chỗ. Nhóm này cũng là nơi có dòng inox, nên phòng chế biến thực phẩm và khu vực rửa xịt tìm hàng ở đây.

Nhóm 6.000 đến 6.500 m³/h

Gồm Hasaki HSW (6.000 m³/h) và Afan AFK truyền động gián tiếp (6.500 m³/h, cỡ 620). Giá 2.330.000 đến 2.710.000đ.

Phù hợp với: chỗ cần lưu lượng nhỉnh hơn nhóm dưới một chút, hoặc cần dòng truyền động gián tiếp. Afan AFK là dòng gián tiếp trong dải này, motor nằm ngoài luồng khí nên hợp chỗ khí xả nóng. Cả hai dòng đều có bản chạy điện 380V, nhưng bản 3 pha không riêng gì nhóm này: Gale RF ở nhóm dưới cũng có.

Nhóm 15.000 m³/h

Các mã nhóm này cùng cho 15.000 m³/h ở 250 W: Daisy DYV, Daisy DYV inox, Superlite Max SHRV và Haiki LF có cửa chớp. Giá 1.950.000 đến 2.300.000đ.

Phù hợp với: thay khí cho cả xưởng, chuyền may đông người, khu vực nóng cần đổi khí liên tục. Nếu mục tiêu của bạn là hạ nhiệt và giảm bí cho một không gian rộng, đây là nhóm cần nhìn trước tiên. Trong nhóm có bản vỏ inox (Daisy DYV inox) và bản có cửa chớp (Haiki LF), phần biến thể vật liệu vỏ xem thêm ở quạt thông gió vuông.

Chọn nhầm nhóm là đổi hẳn số lượng thiết bị phải lắp. Cùng một mục tiêu lưu lượng, nhóm 15.000 và nhóm 5.700 chênh nhau gần ba lần số quạt phải lắp, trong khi cả hai đều khoét đúng một cỡ ô chờ.

Chưa chắc xưởng mình rơi vào nhóm nào? Gửi diện tích và chiều cao trần qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính lưu lượng cần và chỉ nhóm phù hợp trong 15 phút.

Cùng một cỡ vỏ, vì sao lưu lượng chênh gần 4 lần

Cặp số rõ nhất nằm ở cùng một thương hiệu. Daisy DYV cánh đen cỡ 600 cho 3.900 m³/h ở 220 W. Daisy DYV cũng cỡ 600 cho 15.000 m³/h ở 250 W. Hai mã cách nhau 30 W công suất, nhưng lưu lượng chênh 3,85 lần.

Quy về lưu lượng trên mỗi watt điện:

Daisy DYV cánh đen: 3.900 ÷ 220 = 17,7 m³/h mỗi W
Daisy DYV: 15.000 ÷ 250 = 60,0 m³/h mỗi W

Chênh 3,4 lần về hiệu suất, ở cùng một cỡ và cùng một hãng.

Đây là lý do các trang bán hàng ghi lưu lượng cỡ 600 mỗi nơi một số, từ vài nghìn tới gần hai chục nghìn m³/h. Mỗi trang lấy một mã khác nhau làm đại diện cho cả cỡ, nên con số nào cũng có thật mà không con số nào đại diện được cho phần còn lại.

Chênh lệch này đến từ thiết kế cánh và tốc độ quay. Chúng tôi đã tách riêng phần đó sang bài kích thước quạt hút công nghiệp, nơi có bảng đối chiếu toàn dải cỡ và giải thích vì sao con số ghi trên vỏ không quyết định lượng khí quạt kéo được.

Khi đi mua, so lưu lượng của đúng mã, đừng so cỡ.

Quạt thông gió công nghiệp 600×600 dùng 1 pha hay 3 pha

Ở cỡ này có sẵn cả hai bản. Gale RF và Hasaki HSW đều có bản 1 pha lẫn bản 3 pha; Afan AFK ghi dùng được cả 220V và 380V. Các mã còn lại trong bảng chạy điện 1 pha 220V.

Giá của hai dòng có cả hai bản:

  • Gale RF: bản 1 pha và bản 3 pha cùng giá 1.400.000đ.
  • Hasaki HSW: bản 3 pha 2.330.000đ, bản 1 pha 2.630.000đ. Bản 3 pha rẻ hơn 300.000đ.

Ở cỡ 600, chọn bản 3 pha không phải trả thêm tiền.

Bạn chọn số pha theo hệ điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt. Xưởng đã kéo điện 3 pha thì lấy bản 3 pha. Kho hàng hoặc khu vực chỉ có điện 1 pha 220V thì lấy bản 1 pha, và ở cỡ này bạn vẫn còn phần lớn số mã trong bảng. Không đáng kéo hạ trạm 3 pha chỉ để lắp quạt.

Phần so sánh đầy đủ giữa hai loại nguồn điện, gồm cả trường hợp nào nên đầu tư nâng cấp hệ điện, nằm ở trang quạt hút công nghiệp.

Cỡ 600 so với 500×500 và 700×700

Đây là chỗ hầu hết bảng “diện tích nào dùng cỡ nào” trên mạng dẫn người đọc đi sai. Đặt ba dải lưu lượng thật cạnh nhau sẽ thấy vì sao.

Cỡ Lưu lượng (m³/h) Giá (VNĐ) Phù hợp với
500×500 2.880 – 10.000 770.000 – 3.050.000 Ô chờ có sẵn dưới 550 mm, khu vực phụ, ngân sách thấp
600×600 3.900 – 15.000 1.420.000 – 2.630.000 Ô chờ quanh 600 mm, xưởng vừa, cần dải lựa chọn rộng
700×700 8.000 – 19.000 1.630.000 – 4.480.000 Ô chờ trên 650 mm, xưởng lớn, cần ít điểm hút

Bảng chỉ tính đúng từng cỡ, không gồm các cỡ lẻ. Ba dải này chồng lấn nhau rất nhiều. Một mã cỡ 500 mạnh nhất cho 10.000 m³/h, cao hơn phần lớn mã cỡ 600. Một mã cỡ 600 yếu nhất cho 3.900 m³/h, chỉ nhỉnh hơn nhóm nhẹ của cỡ 500 (2.880 đến 3.080 m³/h) và kém xa nhóm 10.000 m³/h của cỡ đó.

So với cỡ nhỏ hơn: 500×500

Cỡ 500 có mã rẻ nhất trong cả ba dải, từ 770.000đ. Nếu ô chờ tường của bạn đã sẵn ở khoảng 480 đến 550 mm thì không có lý do gì khoét rộng ra để lắp cỡ 600, vì phần lưu lượng bạn cần gần như chắc chắn có mã cỡ 500 đáp ứng được. Chi tiết từng mã ở bài quạt hút công nghiệp 500×500.

So với cỡ lớn hơn: 700×700

Cỡ 700 mở trần lưu lượng lên 19.000 m³/h, cao hơn trần cỡ 600 khoảng một phần tư. Đổi lại, trần giá lên tới 4.480.000đ và ô chờ tường phải khoét rộng thêm. Nếu bạn đang xây mới và chưa bị ràng buộc bởi lỗ tường có sẵn, so trực tiếp hai cỡ ở bài quạt hút công nghiệp 700×700 trước khi chốt.

Chọn cỡ theo ô chờ tường bạn đang có, rồi chọn mã theo lưu lượng cần. Quạt hút công nghiệp 600×600 hợp lý khi ô chờ của bạn đã nằm sẵn quanh 600 mm. Thứ tự ngược lại làm bạn khoét tường thừa mà vẫn không đủ khí.

Giá quạt hút công nghiệp 600×600 phụ thuộc vào cái gì

Ở cỡ này, giá không đi cùng chiều với lưu lượng. Bảng dưới tính cả các cỡ lẻ 560 đến 620 mm.

Nhóm Lưu lượng (m³/h) Dải giá (VNĐ)
Dưới 6.000 3.900 – 5.700 1.400.000 – 2.830.000
6.000 – 6.500 6.000 – 6.500 2.330.000 – 2.710.000
15.000 15.000 1.950.000 – 2.300.000

Nhóm mạnh nhất lại là nhóm có dải giá hẹp và thấp hơn nhóm ở giữa. Quy ra tiền cho mỗi 1.000 m³/h:

Deton FQD (605): 2.830.000 ÷ 5,7 = 496.000đ mỗi 1.000 m³/h
Daisy DYV: 1.950.000 ÷ 15 = 130.000đ mỗi 1.000 m³/h

Chênh gần bốn lần. Nếu bạn chọn theo giá niêm yết mà không nhìn lưu lượng, dễ trả nhiều tiền hơn cho ít khí hơn.

Phần chênh giá trong cùng một cỡ đến từ vật liệu vỏ, cơ cấu mặt trước và kiểu truyền động, không đến từ độ khỏe. Dòng inox và dòng có cửa chớp đắt hơn dòng tôn mạ kẽm trần cùng lưu lượng. Bảng phân nhánh theo vật liệu nằm ở trang quạt thông gió vuông.

Giá trong bài là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Khi nào cỡ 600 không phải lựa chọn đúng

Ba trường hợp bạn nên dừng lại và xem cỡ khác hoặc loại khác.

  • Ô chờ tường có sẵn nhỏ hơn 550 mm: khoét rộng thêm để nhét cỡ 600 là làm yếu mảng tường và tốn công thi công, trong khi cỡ nhỏ hơn thừa sức đáp ứng. Ô chờ quanh 480 đến 550 mm thì xem quạt hút công nghiệp 500×500; nhỏ hơn nữa thì xem quạt hút công nghiệp 400×400 hoặc quạt hút công nghiệp 300×300.
  • Cần trên 15.000 m³/h cho một điểm hút: trần của cỡ 600 dừng ở đó. Muốn một chiếc gánh nhiều hơn thì phải lên cỡ lớn hơn, không có cách nào ép cỡ 600 vượt trần.
  • Xưởng đã có tuyến ống gió: quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách, không đấu được đường ống. Trường hợp này cần một loại quạt khác hẳn.

Đây cũng là chỗ phân biệt với danh mục anh em: khác quạt thông gió tròn vốn chỉ có lưới bảo vệ mặt trước và để khí thông suốt hai chiều, quạt vuông có cửa chớp tự đóng khi ngừng chạy nên chặn được gió ngược, mưa tạt và côn trùng. Đổi lại, nó không nối được tuyến ống.

Một chiếc cỡ 600 gánh được bao nhiêu

Giả sử bạn đã tính ra xưởng cần 90.000 m³/h. Phép chia chỉ có một bước:

90.000 ÷ 15.000 = 6 chiếc (chọn mã nhóm 15.000 m³/h)

Chọn một mã ở nhóm 5.700 m³/h cho cùng mục tiêu thì con số thành 16 chiếc. Cùng một ô chờ tường, cùng một cỡ ghi trên vỏ.

Chưa có con số 90.000 kia thì xem cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng, nơi có công thức và hệ số theo từng ngành. Còn nếu bạn muốn đi ngược, tức là có sẵn tổng lưu lượng rồi tra ra nên dùng cỡ nào và mấy chiếc, bài bảng tra cỡ quạt hút đi đúng chiều đó. Với công trình cần hồ sơ nghiệm thu, đối chiếu thêm TCVN 5687:2024.

Có đủ số đo ô chờ, nhóm lưu lượng và hệ điện xưởng là bạn so được báo giá của bất kỳ nhà cung cấp nào. Cần đối chiếu nhanh, gửi kích thước ô chờ và diện tích xưởng qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư gửi lại danh sách mã vừa ô chờ kèm giá trong ngày.

Câu hỏi thường gặp

Quạt hút công nghiệp 600×600 giá bao nhiêu?

Ở đúng cỡ 600×600, từ 1.420.000 đến 2.630.000đ cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt; tính cả các cỡ lẻ 560 đến 620 mm thì từ 1.400.000 đến 2.830.000đ. Chênh lệch trong cùng một cỡ đến từ vật liệu vỏ, cơ cấu mặt trước và kiểu truyền động. Lưu ý là mã đắt nhất trong dải này (Deton FQD 605 mm) lại nằm ở nhóm lưu lượng thấp, nên đừng lấy giá làm chỉ dấu cho độ khỏe.

Quạt 600×600 dùng điện 1 pha hay 3 pha?

Cả hai bản đều có sẵn ở cỡ này. Bạn chọn theo hệ điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt. Với dòng Gale RF thì hai bản cùng giá; với Hasaki HSW thì bản 3 pha còn rẻ hơn bản 1 pha 300.000đ. Xưởng chỉ có điện 1 pha 220V vẫn đủ lựa chọn, không cần kéo hạ trạm.

Khoét ô chờ tường bao nhiêu để lắp vừa quạt 600×600?

Ô chờ phải rộng hơn kích thước miệng quạt một khoảng để chèn kín và cố định khung. Con số cụ thể thay đổi theo loại tường và cách cố định, nên chúng tôi để phần này ở bài kích thước quạt hút công nghiệp cùng với bảng tra toàn dải cỡ.

Ô chờ của tôi là 580 mm, có mã nào vừa không?

Có. Haiki HKV bản 580 mm lắp thẳng vào, cho 5.090 m³/h ở 160 W. Ngoài ra dải 560 đến 620 mm còn có Shoohan FA inox 560, Gale RF 590, Deton FQD 605 và Afan AFK 620. Đây là điều ít trang nào nói tới khi liệt kê quạt thông gió 600×600: cỡ trong kho có cả những con số lẻ, nên ô chờ lẻ thường vẫn có hàng vừa mà không phải khoét lại tường.

Khi nào cần thay quạt hút 600×600?

Khi quạt rung lắc mạnh, phát tiếng lạ ở ổ bi, hoặc lưu lượng tụt rõ dù cánh và cửa chớp đã vệ sinh sạch. Ba dấu hiệu này thường trỏ về motor. Cách nhận biết motor xuống cấp và phân biệt với lỗi cơ khí đơn thuần nằm ở bài motor quạt hút công nghiệp.