Tin tức

Quạt hút công nghiệp 300×300: lưu lượng thật và cách chọn mã

12/09/2026Phạm Thanh Hải

Quạt hút công nghiệp 300×300 đang bán cho 210 đến 3.000 m³/h, tùy mã, với công suất 30 đến 145 W và giá 400.000 đến 1.550.000đ. Chênh lệch 14 lần giữa mã yếu nhất và mã mạnh nhất ở cùng một cỡ vỏ, và đó là lý do bạn tra được năm con số khác nhau trên năm trang khác nhau cho cùng truy vấn này.

Một vài trang ghi 7.000 đến 15.000 m³/h cho cỡ này, và không mã nào ở dải 300 mm đạt được mức đó: mã mạnh nhất trong kho dừng ở 3.000 m³/h. Dưới đây là bảng số của từng mã, kèm hai chỗ khiến người mua chọn nhầm cỡ ngay từ bước tra mã.

Tóm tắt nhanh
– Dải thật ở đúng cỡ 300×300: 210 đến 3.000 m³/h · 30 đến 145 W · 400.000 đến 1.550.000đ.
– Cỡ 300 là cỡ duy nhất trong dải quạt vuông có hai nhóm hàng tách rời nhau: nhóm cỡ nhỏ 210 đến 486 m³/h, và nhóm công nghiệp 750 đến 3.000 m³/h.
– Cùng cho 840 m³/h, có mã ăn 40 W và có mã ăn 130 W. Mã rẻ nhất trong nhóm này cũng là mã ăn ít điện nhất.
Không có mã 3 pha nào ở cỡ 300×300. Bản 3 pha gần nhất của dòng quạt vuông nằm ở các cỡ lẻ 480 và 550 mm; đúng cỡ 500×500 vẫn chỉ có bản 1 pha.

Toàn bộ số trong bài lấy từ hệ thống sản phẩm đang bán của quạt thông gió vuông, không lấy từ catalogue giấy.

Quạt hút công nghiệp 300×300 có những mã nào

Bảng dưới gồm toàn bộ biến thể ở đúng cỡ miệng quạt 300×300 mm, xếp theo giá tăng dần. Cột cuối là lưu lượng chia cho công suất, tức mỗi watt điện đổi được bao nhiêu mét khối khí mỗi giờ. Không trang bán hàng nào công bố cột này, và khi hai mã cùng lưu lượng thì bạn chốt bằng đúng nó.

Mã sản phẩm Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) m³/h mỗi W Giá (VNĐ)
SR-30WL 486 30 16,2 400.000
SR-30CMS 210 35 6,0 445.000
FAD-25 840 40 21,0 500.000
SR-30C 210 35 6,0 530.000
DYV-25CL 750 36 20,8 550.000
DYV-25D 840 40 21,0 550.000
FBDV-25KL 840 45 18,7 690.000
FBDV-25CL 840 45 18,7 690.000
HKV-25CL 750 36 20,8 700.000
RF-25 840 130 6,5 700.000
FADV25-4 840 45 18,7 790.000
LAD25-4 1.140 40 28,5 950.000
FJ25-2 2.680 145 18,5 950.000
FA-300 3.000 105 28,6 1.550.000

Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Nhóm 840 m³/h đông nhất, trải giá từ 500.000 tới 790.000đ. Ở mốc 950.000đ, hai mã ngang giá nhau lại chênh lưu lượng 2,4 lần. Và cột hiệu suất đi ngược chiều giá ngay đoạn đầu bảng: mã 400.000đ cho 16,2 m³/h mỗi W, mã 700.000đ chỉ cho 6,5.

Vì sao con số lưu lượng công bố cho cỡ 300×300 chênh nhau tới ba mươi lần

Gõ “quạt thông gió công nghiệp 300×300”, hay gõ bất kỳ tên gọi nào khác của nó, bạn cũng nhận về đủ các con số này cho cùng một cỡ: 480 · 900 · 1.080 · 1.000 đến 1.800 · 3.000 · và 7.000 đến 15.000 m³/h. Số cao nhất gấp số thấp nhất hơn ba mươi lần.

Dải đo thật ở kho là 210 đến 3.000 m³/h, nên phần lớn các con số kia vẫn nằm trong dải thật. Trừ nhóm 7.000 đến 15.000: mức 7.000 m³/h chỉ xuất hiện từ cỡ 400 mm trở lên, còn 15.000 m³/h là mức của cỡ 600 mm. Đặt hàng theo con số ấy thì bạn nhận về thiết bị hụt gấp năm lần so với thứ mình đọc được.

Nguyên nhân kiểm chứng được: cỡ 300 có hai nhóm hàng phục vụ hai bài toán khác nhau. Một trang chọn mã ở nhóm dưới thì công bố 210, một trang chọn mã ở nhóm trên thì công bố 3.000. Cả hai đều đúng với mã của họ.

Cỡ 300×300 phục vụ hai bài toán khác nhau

Ở cỡ 300 mm, hàng đang bán chia hai nhóm:

Nhóm Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Giá (VNĐ) Phù hợp với
Nhóm cỡ nhỏ (dòng SR) 210 – 486 30 – 35 400.000 – 530.000 Phòng máy, kho phụ, khu vực kín ít người, chỗ chỉ cần đổi khí chậm và liên tục
Nhóm công nghiệp 750 – 3.000 36 – 145 500.000 – 1.550.000 Khu vực sản xuất, bếp, chỗ có người làm việc và có nguồn sinh nhiệt hoặc mùi

Khoảng cách giữa hai nhóm là bảy lần lưu lượng ở cùng một cỡ. Bạn thấy 400.000đ rẻ hơn 500.000đ nên lấy mã SR, lắp xong thì khu vực vẫn ngột như cũ, và quạt thì chạy đúng công suất của nó. Hãng làm mã ấy cho một bài toán khác.

Cỡ 300 là cỡ duy nhất trong dòng quạt vuông có hiện tượng này. Từ cỡ 400 mm trở lên, nhóm cỡ nhỏ không còn, mọi mã đều ở dải công nghiệp.

Cách phân biệt nhanh khi cầm bảng thông số: nếu lưu lượng dưới 500 m³/h thì đó là mã nhóm dưới, bất kể trang bán hàng gọi nó là gì.

Cũng nói luôn để khỏi mất công đặt nhầm loại: quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách và có cửa chớp tự đóng khi ngừng chạy, nên nó chặn được gió ngược, mưa tạt và côn trùng lúc quạt nghỉ. Quạt tròn cùng dải cỡ chỉ có lưới bảo vệ mặt trước, gọn hơn nhưng để thông suốt hai chiều. Đổi lại, cả hai đều không đấu được vào tuyến ống gió.

Quạt thông gió công nghiệp 300×300 dùng 1 pha hay 3 pha

Ở cỡ 300×300, không có biến thể 3 pha nào trong hàng đang bán. Toàn bộ mã ở dải 200 đến 350 mm chạy điện 1 pha 220V. Bản 3 pha gần nhất của dòng quạt vuông nằm ở các cỡ lẻ 480 và 550 mm; đúng cỡ 500×500 hiện vẫn chỉ có bản 1 pha, còn cỡ 600 thì có cả hai bản.

Đây là hiện trạng hàng đang bán, không phải quy luật kỹ thuật. Số pha không quyết định quạt khỏe hay yếu. Bạn chọn số pha theo hệ điện xưởng đang có, nên nếu xưởng chỉ kéo được 1 pha thì cỡ 300 hợp sẵn về nguồn điện, không phải cân nhắc gì thêm.

Nếu bạn đang phân vân nên đầu tư hệ 1 pha hay 3 pha cho cả xưởng chứ không riêng một chiếc quạt, phần so sánh đầy đủ nằm ở trang quạt thông gió công nghiệp.

Ô chờ tường không đúng 300 thì có mã nào vừa

Tường đã khoét sẵn hoặc vách tôn đã có lỗ chờ thì con số 300 hiếm khi khớp đúng. Bốn cỡ quanh 300 đều có hàng:

Cỡ miệng quạt (mm) Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Giá (VNĐ)
200 2.000 75 1.300.000
250 150 – 2.600 25 – 127 330.000 – 1.400.000
260 540 32 650.000
300 210 – 3.000 30 – 145 400.000 – 1.550.000
350 426 – 1.170 32 – 130 520.000 – 855.000

Cỡ 250 dày hàng thứ hai sau cỡ 300, nên ô chờ hụt so với 300 một chút thì bạn vẫn còn nhiều đường chọn. Cỡ 260 và cỡ 200 thì mỏng hơn hẳn: dải lưu lượng của chúng gói trong đúng một mức, nên hỏi tồn kho trước khi chốt phương án theo hai cỡ này.

Phần khoét ô chờ rộng hơn miệng quạt bao nhiêu là một bài toán riêng, có con số cụ thể theo từng kiểu tường: xem kích thước quạt hút công nghiệp.

Giá quạt hút công nghiệp 300×300 phụ thuộc vào cái gì

Bảng giá cỡ này có hai đoạn, và bạn nhận về thứ khác nhau ở mỗi đoạn.

Đoạn dưới, từ 500.000 tới 790.000đ: cả đoạn này cùng cho 840 m³/h. Chênh giá 290.000đ giữa mã rẻ nhất và mã đắt nhất, trong khi lưu lượng đứng yên. Chênh nhau ở nhánh vỏ, ở chuyện có lưới hay không lưới, có cửa chớp hay không. Nhưng thứ đáng nhìn hơn giá là công suất: 40 W tới 130 W trong cùng nhóm 840 m³/h này. Mã rẻ nhất nhóm, FAD-25 giá 500.000đ, ăn 40 W. Mã RF-25 giá 700.000đ ăn 130 W cho đúng lưu lượng ấy. Đắt hơn 200.000đ lúc mua và tốn hơn ba lần điện lúc chạy.

Đoạn trên, từ 950.000 tới 1.550.000đ: trả thêm ở đoạn này thì bạn nhận về lưu lượng. FA-300 giá 1.550.000đ cho 3.000 m³/h ở 105 W, tức là mã đắt nhất cỡ này đúng là mã mạnh nhất. Ở cỡ 400 và cỡ 500 thì ngược lại, mã đắt nhất không phải mã mạnh nhất.

Riêng mốc 950.000đ có hai mã đứng cạnh nhau, phục vụ hai việc khác hẳn:

  • LAD25-4: 1.140 m³/h, chỉ 40 W, tức 28,5 m³/h mỗi W. Chạy 24/7 thì đây là mã đáng cân nhắc trước tiên.
  • FJ25-2: 2.680 m³/h nhưng ăn 145 W, tức 18,5 m³/h mỗi W. Cần lưu lượng gấp 2,4 lần thì trả bằng điện, không trả bằng tiền mua.

Cùng 950.000đ, hai mã này phục vụ hai kiểu vận hành. Bạn chốt bằng số giờ chạy mỗi ngày của khu vực đó, đó mới là con số quyết định ở mốc giá này.

Đang cân giữa hai mã cụ thể ở cỡ này? Nhắn mã và số giờ chạy mỗi ngày qua Zalo 0902.261.070, chúng tôi gửi lại bảng đối chiếu lưu lượng và công suất của đúng hai mã đó.

Cỡ 300 so với 400×400 và 600×600

Ba cỡ liền nhau trên thang, và bước nhảy giữa chúng không đều:

Cỡ miệng quạt (mm) Lưu lượng (m³/h) Giá (VNĐ)
300 210 – 3.000 400.000 – 1.550.000
400 1.080 – 8.000 580.000 – 2.780.000
600 3.900 – 15.000 1.420.000 – 2.630.000

Từ 300 lên 400, trần lưu lượng nhân 2,7 lần trong khi trần giá chỉ nhân 1,8 lần. Từ 400 lên 600 thì bước nhảy còn lệch hơn: trần lưu lượng gần gấp đôi mà trần giá lại thấp hơn, 2.630.000đ so với 2.780.000đ.

Cần trên 3.000 m³/h thì đừng ghép nhiều chiếc cỡ 300. Xem quạt hút công nghiệp 400×400 trước, và nếu cần trên 8.000 m³/h thì đi thẳng tới quạt hút công nghiệp 600×600.

Chiều ngược lại cũng đúng: dưới 3.000 m³/h thì cỡ 400 không cho bạn thêm gì ngoài một cái lỗ tường to hơn.

Khi nào cỡ 300 không phải lựa chọn đúng

Bốn trường hợp nên dừng lại:

  1. Cần trên 3.000 m³/h: trần của cỡ này là 3.000, không có mã nào vượt. Lên cỡ 400.
  2. Xưởng chỉ có điện 3 pha và muốn thống nhất nguồn: cỡ 300 không có bản 3 pha, gần nhất là các cỡ lẻ 480 và 550 mm, hoặc cỡ 600.
  3. Ô chờ đã khoét trên 350 mm: trát nhỏ lại một ô tường vừa xấu vừa hở, chọn cỡ khớp ô chờ dễ hơn nhiều.
  4. Đã có hoặc sẽ làm tuyến ống gió: quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách, nó không đấu được vào ống. Bài toán tuyến ống là loại thiết bị khác.

Ngoài bốn trường hợp đó, cỡ 300 vẫn là cỡ hợp lý cho khu vực nhỏ và kín, cần đổi khí đều đặn, mà tường lại chỉ khoét được một ô vừa phải.

Một chiếc cỡ 300 gánh được bao nhiêu

Ba mốc để bạn ước lượng nhanh:

  • Mã nhóm dưới: khoảng 210 đến 486 m³/h một chiếc.
  • Mã phổ thông nhóm công nghiệp: 840 m³/h một chiếc.
  • Mã mạnh nhất cỡ này: 3.000 m³/h một chiếc.

Ví dụ: con số bạn đã tính ra cho khu vực của mình là 2.500 m³/h, vậy một chiếc FA-300 là đủ, hoặc ba chiếc nhóm 840 m³/h.

Còn con số 2.500 kia lấy ở đâu ra thì là bài khác: cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng có công thức và hệ số dự phòng.

Gửi kích thước ô chờ tường và lưu lượng bạn cần qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư đối chiếu hàng có sẵn và báo giá đúng trường hợp của bạn trong 15 phút. Lấy từ 2 chiếc trở lên đã có mức chiết khấu riêng.

Câu hỏi thường gặp

Quạt hút công nghiệp 300×300 lưu lượng bao nhiêu là thật?

Từ 210 tới 3.000 m³/h tùy mã, đo trên hàng đang bán. Mã phổ thông nhất ở cỡ này cho 840 m³/h. Mọi con số trên 3.000 m³/h gán cho cỡ 300×300 đều là thông số của cỡ lớn hơn, thường là 400 mm hoặc 600 mm.

Quạt hút công nghiệp 300×300 giá bao nhiêu?

Quạt thông gió công nghiệp 300×300 nằm trong khoảng 400.000 tới 1.550.000đ cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Nhóm phổ thông 840 m³/h nằm trong khoảng 500.000 tới 790.000đ. Giá phụ thuộc nhánh vỏ, có lưới hay không, có cửa chớp hay không, và công suất motor.

Cỡ 300×300 có bản chạy điện 3 pha không?

Không. Toàn bộ dải 200 đến 350 mm hiện chỉ có bản 1 pha 220V. Bản 3 pha gần nhất của dòng quạt vuông nằm ở các cỡ lẻ 480 và 550 mm, còn đúng cỡ 500×500 vẫn chỉ có bản 1 pha. Đây là hiện trạng hàng đang bán chứ không phải giới hạn kỹ thuật, và số pha cần chọn theo hệ điện xưởng đang có, xem thêm ở trang quạt hút công nghiệp.

Cỡ 300×300 chạy liên tục 24/7 được không?

Được, và khi đó cột hiệu suất quan trọng hơn giá mua. Ở cỡ này chênh lệch giữa mã tốt nhất và mã kém nhất là 28,6 (FA-300) so với 6,0 (SR-30C) m³/h mỗi W, tức gần năm lần. Chạy cả ngày thì phần chênh đó lớn hơn nhiều so với vài trăm nghìn tiền mua ban đầu.