Ở cỡ vỏ 400×400, hai chiếc quạt cùng vừa một ô chờ tường có thể chênh nhau 7,4 lần lưu lượng: mã yếu nhất cho 1.080 m³/h, mã mạnh nhất cho 8.000 m³/h. Con số 400×400 nói lên chỗ quạt lắp vừa, không nói lên quạt hút được bao nhiêu. Nên câu cần hỏi khi tra cỡ này là: trong các mã cùng vừa ô chờ của tôi, lấy mã nào.
Nhiều xưởng chọn theo giá rồi lắp xong vẫn bí, trong khi mã đủ khỏe chỉ đắt hơn vài trăm nghìn. Bài này đưa bảng mã thật của cỡ 400×400 kèm lưu lượng, công suất và giá, danh sách cỡ lẻ có hàng quanh 400 dành cho ô chờ không đúng chuẩn, và mốc so sánh với hai cỡ liền kề.
Tóm tắt nhanh
– Cùng cỡ vỏ 400×400, lưu lượng thật trải từ 1.080 đến 8.000 m³/h, công suất từ 36 đến 250 W.
– Nhiều mã cùng đạt 8.000 m³/h, trong đó mã LF400 chỉ ăn 180 W, tức 44 m³/h mỗi W. Mã kém nhất về mặt này là FJ30-2, chỉ đạt 13 m³/h mỗi W.
– Giá không đi cùng lưu lượng. Mã đắt nhất cỡ này cho 7.000 m³/h với giá 2.780.000đ, còn một mã 1.550.000đ cho 8.000 m³/h.
– Ở cỡ 400 hiện không có mã bản 3 pha. Bản 3 pha gần nhất nằm ở các cỡ lẻ 480 và 550 mm; đúng cỡ 500×500 vẫn chỉ có bản 1 pha. Đây là hiện trạng hàng đang bán, không phải quy luật kỹ thuật.
– Ô chờ tường lệch khỏi 400 mm vẫn có hàng: các cỡ lẻ 360, 380, 390, 420, 438, 440 và 450 mm đều có mã thật.
Loại quạt nói tới ở đây là quạt thông gió vuông: khung hộp vuông gắn xuyên tường gạch hoặc vách tôn, mặt ngoài có cửa chớp hoặc lưới. Khác quạt thông gió tròn vốn chỉ có lưới bảo vệ mặt trước và để thông suốt cả hai chiều, quạt vuông có cửa chớp tự đóng lại khi ngừng chạy, chặn gió ngược, mưa tạt và côn trùng.
Quạt hút công nghiệp 400×400 có những mã nào
Bảng dưới là các mã đang bán ở đúng cỡ 400×400 mm, xếp theo lưu lượng tăng dần. Cột hiệu suất là lưu lượng chia cho công suất, con số cho biết mỗi watt điện đổi được bao nhiêu mét khối khí.
| Mã | Lưu lượng (m³/h) | Công suất (W) | Hiệu suất (m³/h mỗi W) | Giá tham khảo (đ) |
|---|---|---|---|---|
| DYV-30D | 1.080 | 45 | 24 | 580.000 |
| FAD-30 | 1.080 | 45 | 24 | 670.000 |
| FBDV-30CL | 1.080 | 55 | 20 | 790.000 |
| FBDV-30KL | 1.080 | 55 | 20 | 790.000 |
| FADV30-4 | 1.080 | 55 | 20 | 880.000 |
| DYV-30CL | 1.170 | 42 | 28 | 580.000 |
| FA10-30 | 1.260 | 45 | 28 | 1.100.000 |
| LAD30-4 | 1.560 | 45 | 35 | 1.070.000 |
| KVF-1230 | 1.620 | 36 | 45 | 900.000 |
| FJ30-2 | 3.250 | 250 | 13 | 1.150.000 |
| AFK400 | 4.000 | 180 | 22 | 2.120.000 |
| iFan-20A | 7.000 | 250 | 28 | 2.780.000 |
| Daisy-400 | 8.000 | 250 | 32 | 1.550.000 |
| DYV-400IN | 8.000 | 250 | 32 | 1.600.000 |
| SHRV-400 | 8.000 | 250 | 32 | 1.800.000 |
| LF400 | 8.000 | 180 | 44 | 2.050.000 |
Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Ba nhóm hiện ra rõ. Nhóm dưới 1.700 m³/h ăn 36 đến 55 W, hợp phòng máy, kho nhỏ, khu vệ sinh xưởng. Nhóm giữa quanh 3.000 đến 4.000 m³/h gồm mã truyền động gián tiếp AFK400. Nhóm 7.000 đến 8.000 m³/h đủ sức thay khí cho một khoang xưởng, và đây cũng là nhóm bị nhầm nhiều nhất vì nó nằm cùng một bảng cỡ với nhóm đầu.
Trong nhóm mạnh có một bản vỏ inox là DYV-400IN. Danh mục quạt vuông còn có nhánh composite và nhánh tôn mạ kẽm, nhưng chọn nhánh vật liệu nào cho môi trường nào là chuyện của trang quạt thông gió vuông, không phải chuyện của riêng cỡ này.
Gửi kích thước ô chờ tường và diện tích khoang cần hút qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư đối chiếu bảng trên và chỉ ra mã vừa cả lỗ lẫn nhu cầu, miễn phí trong 15 phút.
Lưu lượng thật của quạt thông gió công nghiệp 400×400
Nếu bạn đã tra vài trang trước khi vào đây, nhiều khả năng bạn đã gặp ba con số khác nhau cho cùng một cỡ. Có trang ghi cỡ 400×400 cho 7.000 đến 15.000 m³/h. Có trang ghi 12.000 m³/h. Có trang ghi 4.300 m³/h ở 180 W, trang khác ghi 5.000 đến 6.000 m³/h.
Dải đo được trên hàng quạt thông gió 400×400 đang bán là 1.080 đến 8.000 m³/h. Không mã nào ở cỡ này chạm tới 12.000, càng không tới 15.000.
Đọc chính những trang đó ở cỡ khác là thấy chỗ sai: dải “7.000 đến 15.000 m³/h” được gán cho cả cỡ 400×400 lẫn cỡ 600×600. Một dải dùng cho hai cỡ cách nhau 200 mm mỗi cạnh thì ít nhất một trong hai phải sai, và trên thực tế con số đó gần với đầu trên của cỡ 600 hơn.
Hệ quả với người mua đo được bằng tiền. Tin vào 12.000 m³/h rồi chia ra số quạt cần lắp, bạn sẽ đặt thiếu quạt cho khoang xưởng của mình, và chỉ phát hiện sau khi lắp xong. Cách kiểm rẻ nhất là bắt bên bán ghi lưu lượng theo từng mã chứ không theo cỡ, rồi đối chiếu với công suất motor. Một chiếc 45 W không thể cho 12.000 m³/h.
Cùng một cỡ vỏ, lưu lượng chênh 7,4 lần
Mã DYV-30D cho 1.080 m³/h ở 45 W. Mã LF400 cho 8.000 m³/h ở 180 W. Cùng cỡ 400×400 mm, cùng lắp vừa một ô chờ, nhưng chênh 7,4 lần lưu lượng.
Quy về mỗi watt điện, khoảng cách vẫn còn nguyên: nhóm 1.080 m³/h đạt 20 đến 24 m³/h mỗi W, còn LF400 đạt 44 m³/h mỗi W. Chiếc mạnh gấp bảy lần không hề ăn điện gấp bảy lần, nó chỉ ăn gấp bốn.
Motor và thiết kế cánh tạo ra khoảng cách đó. Cơ chế đầy đủ nằm ở bài kích thước quạt hút công nghiệp, nơi có bảng cỡ toàn dải và phần giải thích vì sao con số ghi trên vỏ không quyết định sức hút. Ở đây bạn chỉ cần nhớ một điều khi đi hỏi hàng: hỏi lưu lượng của mã, đừng hỏi lưu lượng của cỡ.
Cỡ 400×400 dùng 1 pha hay 3 pha
Ở cỡ 400×400 hiện không có mã bản 3 pha. Các mã trong bảng trên có ghi điện áp đều chạy điện 1 pha 220V. Bản 3 pha thuần gần nhất nằm ở các cỡ lẻ 480 và 550 mm; đúng cỡ 500×500 hiện vẫn chỉ có bản 1 pha.
Đây là hiện trạng hàng đang bán, hiểu nó thành quy luật kỹ thuật là sai. Quạt lớn không bắt buộc phải 3 pha. Bạn chọn số pha theo nguồn điện có sẵn tại vị trí lắp.
Với cỡ 400, điều này thường là tin tốt. Kho nhỏ, gara, quán ăn và nhà xưởng chưa kéo điện 3 pha tới vị trí định lắp đều dùng được ngay mà không phải kéo thêm tuyến điện. Còn nếu xưởng bạn đã có sẵn 3 pha và đang cân nhắc nên đi theo hướng nào cho cả hệ thống, phần so sánh đầy đủ nằm ở trang quạt thông gió công nghiệp.
Ô chờ tường không đúng 400 thì có quạt hút gắn tường 400×400 nào vừa
Ô chờ trên tường gạch hoặc vách tôn hiếm khi đúng tròn 400 mm, và đó là lý do người đi mua quạt hút 400×400 hay bỏ cuộc sớm. Nhiều người đo được 380 hay 440 rồi đi tra “400×400”, không thấy gì vừa, và kết luận phải đục lại tường. Thực tế quanh mốc 400 có hàng ở nhiều cỡ lẻ.
| Cỡ miệng quạt (mm) | Lưu lượng (m³/h) | Công suất (W) | Giá tham khảo (đ) |
|---|---|---|---|
| 360×360 | 1.170 | 42 | 870.000 |
| 380×380 | 1.100 | 42 | 990.000 |
| 390×390 | 1.800 – 2.220 | 100 – 180 | 880.000 – 1.550.000 |
| 420×420 | 1.740 | 55 | 1.050.000 |
| 438×438 | 2.400 – 2.820 | 150 – 200 | 1.060.000 – 1.720.000 |
| 440×440 | 2.400 – 2.700 | 100 | 1.290.000 – 1.400.000 |
| 450×450 | 1.740 – 2.281 | 55 – 75 | 640.000 – 1.090.000 |
Một lưu ý khi đọc bảng, và đây là chỗ dễ hiểu nhầm nhất. Con số kích thước ghi trên sản phẩm là miệng quạt. Nó khác với khung phủ bì, và cũng khác với đường kính cánh. Ô chờ tường phải rộng hơn miệng quạt một khoảng để chèn và làm kín được. Khoảng chừa đó bao nhiêu thì thuộc bài kích thước quạt hút công nghiệp, cùng chỗ với bảng cỡ toàn dải.
Việc cần làm trước khi gọi thợ đục tường: đo miệng ô chờ theo cả hai cạnh, lấy cạnh nhỏ hơn, rồi dò xuống bảng trên. Lệch trong vòng vài chục milimét thì gần như luôn có mã vừa.
Giá quạt cỡ 400×400 phụ thuộc vào cái gì
Giá ở cỡ này trải từ 580.000 đến 2.780.000đ, chênh khoảng 4,8 lần. Nhưng lưu lượng chênh tới 7,4 lần, và hai đường này không đi song song.
Lấy hai mã cùng ở nhóm mạnh làm ví dụ. Mã iFan-20A giá 2.780.000đ cho 7.000 m³/h, quy ra 397đ cho mỗi m³/h. Mã Daisy-400 giá 1.550.000đ cho 8.000 m³/h, quy ra 194đ cho mỗi m³/h. Mã đắt hơn 1,8 lần nhưng hút ít hơn, tính trên mỗi đơn vị lưu lượng thì đắt gấp đôi.
Ở đầu dải dưới, khoảng cách còn giãn rộng hơn. Mã FA10-30 giá 1.100.000đ nhưng chỉ cho 1.260 m³/h, tức 873đ mỗi m³/h. Nó đắt hơn Daisy-400 tính theo lưu lượng tới hơn bốn lần, dù giá niêm yết thấp hơn 450.000đ.
Ba yếu tố đẩy giá lên mà không đẩy lưu lượng lên tương ứng: vật liệu vỏ, kiểu truyền động, và thương hiệu. Bản inox và bản truyền động gián tiếp đắt hơn bản tôn trực tiếp cùng lưu lượng. Cả hai đều có lý do riêng để đắt hơn, chỉ là lý do đó nằm ngoài phần sức hút.
Cách so đúng: chia giá cho lưu lượng của từng mã bạn đang cân nhắc, rồi mới nhìn tới các yếu tố khác.
Cỡ 400 so với 300×300 và 500×500
Ba cỡ liền nhau, và ba dải lưu lượng của chúng chồng lên nhau nhiều hơn người mua thường nghĩ.
| Cỡ | Lưu lượng (m³/h) | Công suất (W) | Giá tham khảo (đ) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|
| 300×300 | 210 – 3.000 | 30 – 145 | 400.000 – 1.550.000 | Phòng máy, WC xưởng, kho nhỏ, khoang kín dưới 30 m² |
| 400×400 | 1.080 – 8.000 | 36 – 250 | 580.000 – 2.780.000 | Kho vừa, gara, khoang xưởng, bếp quán ăn |
| 500×500 | 2.880 – 10.000 | 105 – 370 | 770.000 – 3.050.000 | Khoang xưởng lớn hơn, cần trần lưu lượng tới 10.000 m³/h |
Chỗ ba dải giao nhau mới là chỗ cần nhìn kỹ. Cỡ 500 bắt đầu từ 2.880 m³/h, thấp hơn hẳn đỉnh 8.000 m³/h của cỡ 400. Nghĩa là một chiếc quạt hút công nghiệp 500×500 ở đầu dải dưới còn yếu hơn một chiếc 400 ở đầu dải trên, dù lỗ tường phải khoét to hơn. Lên cỡ không tự động được nhiều gió hơn.
Đầu dưới của thang cũng chồng lấn. Đỉnh của quạt hút công nghiệp 300×300 là 3.000 m³/h, vượt qua phần lớn nhóm dưới của cỡ 400. Nếu nhu cầu của bạn nằm quanh 2.000 đến 3.000 m³/h thì cả hai cỡ đều phục vụ được, và lúc đó ô chờ tường đang có mới là thứ quyết định.
Ba cỡ khác nhau ở trần trên nhiều hơn là ở toàn dải: cỡ 300 dừng ở 3.000 m³/h, cỡ 400 lên tới 8.000, cỡ 500 lên tới 10.000. Chọn cỡ theo trần trên bạn cần chạm tới, rồi mới chọn mã trong cỡ đó.
Khi nào cỡ 400 không phải lựa chọn đúng
Bốn trường hợp nên dừng lại, bỏ qua quạt hút công nghiệp 400×400 và xem cỡ khác hoặc loại khác:
- Cần trên 8.000 m³/h ở một vị trí: cỡ 400 hết dải tại đó. Ghép hai chiếc 400 vẫn được nhưng phải khoét hai lỗ, và quạt hút công nghiệp 600×600 thường gọn hơn về cả thi công lẫn dây điện.
- Xưởng chỉ có điện 3 pha ở vị trí định lắp và không muốn kéo thêm tuyến 1 pha: cỡ 400 hiện không có bản 3 pha thuần; gần nhất là các cỡ lẻ 480 và 550 mm, còn đúng cỡ 500×500 vẫn chỉ có bản 1 pha.
- Đã có tuyến ống gió và định đấu quạt vào đó: quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách, không thiết kế để nối ống. Đây là bài toán của loại quạt khác.
- Môi trường có hơi dung môi hoặc khí dễ cháy: không dùng quạt thông gió thường ở khu vực này, bất kể cỡ nào.
Một trường hợp nữa hay bị bỏ sót: xưởng không bí mà chỉ nóng. Nếu khí vẫn lưu thông tốt và vấn đề chỉ là nhiệt độ, lắp thêm quạt hút cũng không hạ được bao nhiêu vì khí ngoài trời cũng nóng.
Một chiếc cỡ 400 gánh được bao nhiêu
Một chiếc ở nhóm mạnh nhất của cỡ này cho 8.000 m³/h theo thông số nhà sản xuất. Con số đó đo ở điều kiện không tải, còn quạt lắp thật luôn có cửa chớp, lưới bảo vệ và gió ngược làm giảm lưu lượng thực tế, nên khi tính số quạt cần trừ hao.
Một chiếc ở nhóm dưới chỉ gánh 1.080 m³/h, tức chưa tới một phần bảy. Vì vậy phải chốt mã trước khi chốt số lượng: đổi mã trong cùng một cỡ có thể làm số quạt cần lắp thay đổi gấp nhiều lần.
Còn tổng lưu lượng xưởng bạn cần là bao nhiêu, và chia ra mấy chiếc, thì thuộc bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng, nơi có công thức và hệ số dự phòng. Với công trình cần hồ sơ nghiệm thu, đối chiếu thêm TCVN 5687:2024 về thiết kế thông gió và điều hòa không khí.
Gửi diện tích khoang cần hút, chiều cao trần và kích thước ô chờ tường qua Zalo 0902.261.070. Kỹ sư tính lưu lượng cần, đối chiếu với bảng mã ở trên và gửi lại phương án kèm khoảng giá, miễn phí trong 15 phút.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút công nghiệp 400×400 có giá bao nhiêu?
Từ 580.000 đến 2.780.000đ cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Khoảng chênh gần 4,8 lần này đến từ vật liệu vỏ, kiểu truyền động và lưu lượng của từng mã. Mức phổ biến cho nhóm mạnh 8.000 m³/h nằm quanh 1,5 đến 2 triệu. Gửi số lượng và cỡ ô chờ để nhận báo giá đúng cho trường hợp của bạn.
Quạt 400×400 lưu lượng bao nhiêu m³/h?
Từ 1.080 đến 8.000 m³/h tùy mã, không có một con số chung cho cả cỡ. Các trang ghi 12.000 hay 15.000 m³/h cho cỡ này đang dùng nhầm số của cỡ lớn hơn. Muốn biết chính xác, xem lưu lượng ghi cho đúng mã kèm công suất motor của nó.
Quạt hút công nghiệp 400×400 dùng điện 1 pha hay 3 pha?
Hiện ở cỡ này chỉ có bản 1 pha 220V, cùng một mã ghi 220V/380V. Bản 3 pha thuần gần nhất nằm ở các cỡ lẻ 480 và 550 mm; đúng cỡ 500×500 vẫn chỉ có bản 1 pha. Bạn chọn số pha theo hệ điện đang có tại vị trí lắp, không chọn theo mong muốn quạt khỏe hơn.
Ô chờ tường của tôi không đúng 400, có quạt vừa không?
Gần như luôn có. Quanh mốc 400 mm có hàng ở các cỡ 360, 380, 390, 420, 438, 440 và 450 mm. Đo miệng ô chờ theo cả hai cạnh, lấy cạnh nhỏ hơn rồi dò bảng cỡ lẻ ở trên. Lưu ý con số ghi trên quạt là kích thước miệng quạt, không phải khung phủ bì.
Xưởng của tôi cần lắp mấy cái quạt 400×400?
Phụ thuộc tổng lưu lượng xưởng cần và mã bạn chọn, vì cùng cỡ 400 mà lưu lượng chênh 7,4 lần. Tính tổng lưu lượng trước, chọn mã sau, rồi mới chia. Công thức tính và hệ số dự phòng nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng.