Tin tức

Quạt hút công nghiệp 500×500: cùng một cỡ, chọn mã nào

12/09/2026Phạm Thanh Hải

Ở cỡ quạt hút công nghiệp 500×500, hàng đang bán cho lưu lượng từ 2.880 đến 10.000 m³/h, trong khi khung vỏ giống nhau và cùng lắp vừa một ô chờ. Chọn nhầm mã trong cùng cỡ làm bạn mất gần ba lần rưỡi lượng gió.

Đó là lý do bạn tra cỡ này trên mạng và gặp mỗi trang một con số: chỗ ghi 5.000, chỗ ghi 6.000, chỗ ghi 14.000. Mỗi trang lấy lưu lượng của một mã làm con số cho cả cỡ, có trang còn lấy nhầm mã ở cỡ lẻ kề bên. Riêng 14.000 m³/h thì vượt trần 10.000 m³/h của mọi mã đúng cỡ 500 đang bán.

Bài này đưa bảng mã thật đang bán ở cỡ 500, kèm lưu lượng, công suất và khoảng giá, để bạn gạch bớt lựa chọn trước khi gọi hỏi. Kèm cả nhóm cỡ lệch quanh 500 dành cho ô chờ tường không tròn số.

Tóm tắt nhanh
– Ở đúng cỡ 500×500, dải thật là 2.880 – 10.000 m³/h, công suất 105 – 370 W, giá tham khảo 770 nghìn – 3,05 triệu.
– Nhóm motor 250 W cho 10.000 m³/h là nhóm đổi điện ra gió tốt nhất ở cỡ này, khoảng 40 m³/h mỗi W.
Mã đắt nhất ở cỡ này không phải mã mạnh nhất: mã 3,05 triệu cho 9.000 m³/h, còn mã 1,75 triệu đã cho 10.000 m³/h.
– Ô chờ tường 470, 480, 485, 490 hay 550 mm đều có mã đúng cỡ, không phải đục lại tường.
– Ở đúng 500×500 hàng đang bán là bản 1 pha; bản 3 pha nằm ở hai cỡ kề 480 và 550.

Quạt hút công nghiệp 500×500 có những mã nào

Dải lưu lượng và dải công suất ở cỡ này

Thông số dưới đây lấy từ hệ thống sản phẩm đang bán. Tất cả đều ở đúng cỡ miệng quạt 500×500 mm, thuộc nhóm quạt thông gió vuông.

Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Giá tham khảo Đặc điểm
Daisy-500 10.000 250 1,75 triệu Bản tiêu chuẩn
DYV-500IN 10.000 250 1,80 triệu Vỏ inox
SHRV-500 10.000 250 1,90 triệu Bản tiêu chuẩn
LF500 10.000 250 2,15 triệu Có cửa chớp
iFan-24A 9.000 370 3,05 triệu Truyền động trực tiếp
DYV-40CL 3.080 110 0,77 triệu Có cửa chớp
FADV40-4 2.880 105 1,57 triệu Có lưới
FBDV-40CL 2.880 105 1,45 triệu Có lưới, có chớp
FBDV-40KL 2.880 105 1,45 triệu Không lưới
FAD-40 2.880 145 1,05 triệu Bản tiêu chuẩn
DYV-40D 2.880 150 0,77 triệu Bản tiêu chuẩn

Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Ba nhóm chia theo công suất motor

Bảng trên gom thành ba nhóm rõ rệt, và khoảng cách giữa chúng lớn hơn nhiều so với khoảng cách giá:

Nhóm Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Đổi ra gió Phù hợp với
Nhóm nhẹ 2.880 – 3.080 105 – 150 19 – 28 m³/h mỗi W Kho nhỏ, phòng kỹ thuật, khu vực dưới 100 m²
Nhóm chủ lực 10.000 250 40 m³/h mỗi W Xưởng may, xưởng lắp ráp, kho hàng lớn
Nhóm công suất cao 9.000 370 24 m³/h mỗi W Vị trí cần motor lớn hơn cho cùng lưu lượng

Nhóm 250 W đổi điện ra gió tốt nhất trong ba nhóm: 10.000 chia 250 ra 40 m³/h mỗi W, so với 19 đến 28 ở nhóm nhẹ. Con số này tính từ thông số công bố của chính các mã trên, ở cùng một cỡ miệng quạt, nên so được với nhau. Đừng mang nó sang so với cỡ khác hay loại quạt khác.

Gửi diện tích và chiều cao trần xưởng qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính lưu lượng cần và chỉ ra nhóm nào hợp, miễn phí trong 15 phút.

Quạt thông gió công nghiệp 500×500 dùng 1 pha hay 3 pha

Ở đúng cỡ 500 hiện có bản nào

Toàn bộ mã đang bán ở đúng cỡ 500×500 là bản 1 pha 220V. Bản 3 pha 380V có mặt ở hai cỡ lẻ kề bên là 480 và 550 mm, và ở cỡ 480 còn có mã chạy được cả 220V lẫn 380V.

Chuyện này thuộc về hàng đang bán, không phải giới hạn kỹ thuật của cỡ quạt. Đi xuống các cỡ nhỏ hơn thì bản 3 pha biến mất hẳn: cỡ 300 và 400 hiện không có mã 3 pha nào.

Cùng một mã, bản 3 pha không cho gió nhiều hơn bản 1 pha

Ở cỡ 550 có một mã được bán cả hai bản điện áp, và đây là phép so sánh sạch nhất vì mọi thứ khác giữ nguyên:

Bản Điện áp Công suất (W) Lưu lượng (m³/h)
KVF-1845 1 pha 220V 135 4.680
KVF-1845 3 pha 380V 147 2.940

Cùng mã, cùng cỡ, khác đúng số pha, và bản 3 pha cho ít gió hơn khoảng 37%. Số này là thông số của một mã cụ thể trong kho, không phải quy luật áp cho mọi dòng quạt. Nhưng nó đủ để bác một câu bạn sẽ đọc thấy ở gần như mọi trang bán hàng: rằng 3 pha dành cho xưởng lớn còn 1 pha dành cho không gian nhỏ, ngụ ý 3 pha khỏe hơn.

Số pha là chuyện hệ điện xưởng bạn đang có, không phải chuyện quạt khỏe hay yếu. Cách chọn giữa hai loại nguồn nằm ở trang quạt hút công nghiệp, nơi bài toán này được đặt cho cả nhóm sản phẩm chứ không riêng một cỡ.

Ô chờ tường không đúng 500 thì có mã nào vừa

Người có lỗ tường 480 mm thường tra “quạt 500”, thấy cỡ 500×500, rồi kết luận phải đục rộng tường ra. Trong khi quanh mốc 500 có hàng ở năm cỡ khác nhau:

Cỡ miệng quạt (mm) Mã ví dụ Lưu lượng (m³/h) Công suất (W)
470 HKV-35C 2.120 55
480 AFK480 5.000 180
480 RF-40 2.880 175
485 FQD 40-4 4.500 250
490 LAD40-4 4.260 155
490 FA10-40 3.360 150
550 KVF-1845 4.680 135

Đo lại ô chờ trước khi chốt cỡ. Nếu số đo rơi vào khoảng 470 đến 550, gần như chắc chắn có mã lắp vừa mà không phải động đến tường.

Cần biết ô chờ phải khoét rộng hơn miệng quạt bao nhiêu, hoặc cần bảng tra cỡ cho toàn dải từ nhỏ đến khổ lớn, xem bài kích thước quạt hút công nghiệp. Ở đây chúng tôi chỉ trả lời câu hẹp hơn: có cỡ nào vừa hay không.

Một lưu ý về cách đọc số: con số ghi ở mục kích thước là miệng quạt, không phải khung phủ bì bên ngoài và cũng không phải đường kính cánh.

Giá quạt hút công nghiệp 500×500 phụ thuộc vào cái gì

Cùng lưu lượng vẫn chênh giá 400 nghìn

Nhóm 10.000 m³/h trong bảng đầu bài cùng chạy motor 250 W, nhưng giá đi từ 1,75 lên 2,15 triệu:

Giá tham khảo Khác nhau ở
Daisy-500 1,75 triệu Bản tiêu chuẩn
DYV-500IN 1,80 triệu Vỏ inox
SHRV-500 1,90 triệu Bản tiêu chuẩn, khác thương hiệu
LF500 2,15 triệu Có cửa chớp

Chênh khoảng 400 nghìn giữa mã rẻ nhất và mã đắt nhất, và phần chênh đó không nằm ở lượng gió. Nó nằm ở nhánh vỏ và ở việc có cửa chớp hay không. Chọn nhánh nào cho môi trường nào là câu của trang quạt thông gió vuông, nơi trình bày đủ các nhánh vật liệu của cả danh mục.

Mã đắt nhất không phải mã mạnh nhất

Mã đắt nhất ở cỡ này có giá 3,05 triệu, motor 370 W, cho 9.000 m³/h. Mã rẻ nhất trong nhóm chủ lực có giá 1,75 triệu, motor 250 W, cho 10.000 m³/h.

Tức là trả thêm 1,3 triệu cho motor lớn hơn 120 W, tốn thêm 0,12 kWh mỗi giờ chạy, đổi lại ít hơn 1.000 m³/h. Với tiêu chí lượng gió trên mỗi đồng bỏ ra, mã 250 W thắng ở cỡ này.

Cỡ 500 so với 400×400 và 600×600

Ba cỡ này nằm liền nhau và là ba mốc người mua đặt cạnh nhau khi chọn:

Cỡ Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Giá tham khảo Phù hợp với
400×400 1.080 – 8.000 36 – 250 0,58 – 2,78 triệu Ô chờ hẹp, khu vực nhỏ, xưởng dưới 200 m²
500×500 2.880 – 10.000 105 – 370 0,77 – 3,05 triệu Xưởng vừa, kho hàng, khu vực 200 – 500 m²
600×600 3.900 – 15.000 160 – 370 1,42 – 2,63 triệu Xưởng lớn, cần ít chiếc cho tổng lưu lượng cao

Đọc bảng theo chiều trần lưu lượng chứ đừng đọc theo chiều dải: cỡ 400 trần 8.000, cỡ 500 trần 10.000, cỡ 600 trần 15.000. Bước nhảy từ 500 lên 600 lớn hơn hẳn bước nhảy từ 400 lên 500.

Chi tiết từng cỡ nằm ở bài riêng: quạt hút công nghiệp 400×400quạt hút công nghiệp 600×600.

Khi nào cỡ 500 không phải lựa chọn đúng

Có bốn trường hợp bạn nên dừng lại và xem cỡ hoặc loại khác:

  • Cần trên 10.000 m³/h ở một vị trí: trần của cỡ 500 là 10.000. Cần hơn thì lên cỡ 600 thay vì lắp thêm chiếc thứ hai vào cùng một mảng tường.
  • Lỗ tường có sẵn là lỗ tròn: đục vuông một lỗ tròn vừa tốn công vừa khó làm kín. Trường hợp này dùng quạt thông gió tròn. Khác quạt vuông vốn có cửa chớp tự đóng khi ngừng chạy, quạt tròn chỉ có lưới bảo vệ mặt trước và để thông suốt hai chiều, đổi lại nó gọn hơn ở cùng vị trí lắp.
  • Xưởng đã có tuyến ống gió: quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách, không đấu được vào tuyến ống.
  • Cần hút cục bộ tại một máy phát bụi hoặc khói: thông gió toàn không gian không giải được bài toán hút tại nguồn.

Một chiếc cỡ 500 gánh được bao nhiêu

Mã mạnh nhất ở cỡ này cho 10.000 m³/h. Một xưởng may 400 m², trần 4,5 m, cần khoảng 45.000 m³/h sau khi cộng dự phòng thì hết khoảng 5 chiếc loại 10.000 m³/h. Cùng xưởng đó mà chọn nhầm mã 2.880 m³/h thì con số nhảy lên mười mấy chiếc, và đó là lý do phần chọn mã đứng trước phần chọn số lượng.

Cách tính tổng lưu lượng cần cho xưởng của bạn, gồm số lần thay khí theo ngành và hệ số dự phòng, nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng.

Cần chốt nhanh, gửi ba số qua Zalo 0902.261.070: số đo ô chờ, diện tích khu vực cần thông gió và chiều cao trần. Kỹ sư gửi lại mã phù hợp kèm khoảng giá, và nếu cỡ 500 không phải lựa chọn đúng cho trường hợp của bạn thì chúng tôi nói thẳng.

Câu hỏi thường gặp

Quạt hút công nghiệp 500×500 lưu lượng bao nhiêu m³/h?

Từ 2.880 đến 10.000 m³/h tùy mã, ở cùng cỡ 500×500 mm. Nhóm motor 105 đến 150 W cho 2.880 đến 3.080 m³/h; nhóm motor 250 W cho 10.000 m³/h. Con số duy nhất mà một trang bán hàng đưa ra chỉ là con số của đúng mã họ bán.

Quạt hút 500×500 giá bao nhiêu?

Giá tham khảo đi từ khoảng 770 nghìn tới 3,05 triệu, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Nhóm 10.000 m³/h, loại được chọn nhiều nhất ở cỡ này, nằm trong khoảng 1,75 đến 2,15 triệu. Giá đổi theo công suất motor, nhánh vỏ và việc có cửa chớp hay không.

Quạt thông gió 500×500 lắp được ở những chỗ nào?

Gắn xuyên tường gạch hoặc vách tôn của xưởng may, xưởng lắp ráp, kho hàng, khu chế biến thực phẩm, khu vực khoảng 200 đến 500 m². Đây là dòng thay khí cho cả không gian, không phải dòng hút cục bộ tại máy.

Ô chờ tường của tôi 480 mm thì có phải đục rộng ra 500 không?

Không. Ở cỡ 480 có sẵn nhiều mã, lưu lượng từ 2.880 tới 5.000 m³/h. Quanh mốc 500 còn có hàng ở 470, 485, 490 và 550 mm. Đo lại ô chờ rồi chọn cỡ khớp với số đo, rẻ hơn và nhanh hơn nhiều so với sửa tường.

Quạt 500×500 có bản 3 pha không?

Ở đúng cỡ 500×500 thì hàng đang bán là bản 1 pha 220V. Bản 3 pha 380V nằm ở hai cỡ lẻ kề bên, 480 và 550 mm. Chọn số pha theo hệ điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt.