Quạt hút công nghiệp 900×900 đang bán cho lưu lượng từ 22.000 đến 28.000 m³/h, giá từ 2.910.000đ đến 6.200.000đ. Hai dải đó lệch nhau: lưu lượng giữa mã yếu nhất và mã mạnh nhất chênh 1,27 lần, giá chênh 2,13 lần.
Đây là chỗ cỡ 900 khác hẳn các cỡ nhỏ hơn. Ở cỡ 400, hai chiếc cùng khung có thể chênh nhau hơn bảy lần lưu lượng, nên chọn sai là hụt gió thật. Ở cỡ 900 thì gần như mã nào cũng đủ gió, và câu hỏi đổi thành: trả thêm ba triệu để được thêm cái gì.
Bài này đưa bảng mã thật của quạt thông gió 900×900 kèm công suất, nguồn điện và giá, chỉ ra chỗ số W không dùng để xếp hạng được, và so cỡ 900 với hai cỡ kề bên bằng số. Đủ để bạn gạch bớt lựa chọn trước khi gọi hỏi giá.
Tóm tắt nhanh
– Cỡ 900×900 hiện có dải 22.000 – 28.000 m³/h, công suất 370 W hoặc 550 W, giá 2.910.000 – 6.200.000đ.
– Mã đắt nhất cỡ này (6.200.000đ) cho 27.000 m³/h, thấp hơn mã rẻ nhất (2.910.000đ, 28.000 m³/h).
– Cùng mã HSW-900, bản 3 pha và bản 1 pha đều cho 22.000 m³/h ở 550 W; bản 3 pha rẻ hơn 300.000đ. Đây là hiện trạng của đúng mã này, không phải quy luật chung.
– Lên cỡ 1000×1000 chỉ được thêm khoảng 7% lưu lượng (28.000 lên 30.000 m³/h) trong khi công suất nhảy lên 550 – 750 W.
– Quanh 900 mm không có cỡ lẻ nào: bậc dưới là 850, bậc trên là 1000.
Quạt hút công nghiệp 900×900 có những mã nào
Số trong bảng lấy từ hệ thống sản phẩm đang bán, ở đúng cỡ 900×900.
| Mã | Công suất (W) | Lưu lượng (m³/h) | Nguồn điện | Giá tham khảo (đ) |
|---|---|---|---|---|
| Daisy-900 | 550 | 28.000 | chưa ghi | 2.910.000 |
| DYV-900IN | 550 | 28.000 | chưa ghi | 2.960.000 |
| SHRV-900 | 550 | 28.000 | chưa ghi | 3.300.000 |
| HSW-900 (3 pha) | 550 | 22.000 | 3 pha | 3.230.000 |
| HSW-900 (1 pha) | 550 | 22.000 | 1 pha | 3.530.000 |
| LF900 | 370 | 28.000 | 3 pha | 3.550.000 |
| AFK900 | 550 | 22.000 | 220V/380V | 3.940.000 |
| V900S | 370 | 28.000 | chưa ghi | 5.300.000 |
| iFan-36A | 370 | 27.000 | 3 pha | 6.200.000 |
Ô ghi “chưa ghi” ở cột nguồn điện là những mã hệ thống chưa gắn nhãn số pha. Hỏi trước khi đặt, đừng suy từ công suất.
Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Về con số thứ ba trong “900x900x400”: 900×900 là kích thước miệng quạt, còn 400 là chiều sâu khung. Người bán hay ghi cả ba số nên nhiều người tưởng đó là ba chiều của một khối vuông, rồi khoét ô chờ theo nhầm số.
Cỡ này thuộc nhóm quạt thông gió vuông, khung hộp gắn xuyên tường gạch hoặc vách tôn, mặt ngoài có cửa chớp hoặc lưới. Khác quạt thông gió tròn vốn chỉ có lưới bảo vệ mặt trước và để thông suốt cả hai chiều, cửa chớp của quạt vuông tự khép lại khi quạt ngừng, chặn gió ngược và mưa tạt vào xưởng.
Quạt thông gió 900×900 dùng 1 pha hay 3 pha
Cỡ 900 có cả hai. Trong bảng trên có mã chạy 1 pha 220V, có mã chạy 3 pha 380V, có mã ghi 220V/380V, và có mã chưa gắn nhãn số pha.
Ở riêng mã HSW-900, bản 3 pha không mạnh hơn bản 1 pha
Câu này chỉ đúng với mã HSW-900 ở cỡ 900, không phải phát biểu chung cho mọi dòng quạt.
HSW-900 là mã hiếm hoi bán song song hai bản điện. Cả hai đều 550 W, cả hai đều cho 22.000 m³/h. Khác nhau đúng ở giá: bản 3 pha 3.230.000đ, bản 1 pha 3.530.000đ. Bản 3 pha rẻ hơn 300.000đ mà không hơn một m³/h nào.
Điều này ngược với cách nhiều trang viết, đại ý 3 pha dành cho nhà máy lớn còn 1 pha cho xưởng nhỏ. Cách nói đó gợi ý số pha quyết định sức gió. Cặp số trên cho thấy ở mã này nó chỉ quyết định giá.
Cái quyết định là hệ điện xưởng bạn đang có. Xưởng chỉ kéo được 220V thì bản 1 pha là lựa chọn duy nhất, dù nó đắt hơn. Phần bàn kỹ hơn về việc nên chọn 1 pha hay 3 pha nằm ở trang quạt thông gió công nghiệp.
Chưa rõ xưởng mình đang có nguồn nào chạy tới vị trí định lắp? Gửi ảnh tủ điện qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư đọc giúp trong 15 phút.
Ở cỡ 900×900, trả thêm tiền thì được thêm cái gì
Cặp thứ nhất, chênh 2.390.000đ mà lưu lượng bằng nhau: Daisy-900 giá 2.910.000đ và V900S giá 5.300.000đ đều cho 28.000 m³/h. Chỗ khác nhau nằm ở phần vỏ và ở công suất motor: V900S đạt cùng lưu lượng ở 370 W thay vì 550 W. Cùng nhóm này còn DYV-900IN, bản vỏ inox, 2.960.000đ.
Cặp thứ hai, mã đắt nhất không phải mã mạnh nhất: iFan-36A là mã cao giá nhất cỡ này, 6.200.000đ, và cho 27.000 m³/h. Thấp hơn chiếc rẻ nhất trong bảng đúng 1.000 m³/h.
Cặp thứ ba, tiền đi vào cơ cấu truyền động: AFK900 giá 3.940.000đ, cho 22.000 m³/h, và là mã duy nhất ở cỡ này chạy truyền động dây curoa thay vì motor gắn thẳng trục. Phần tiền chênh ở đây mua lấy cơ cấu truyền động, không mua thêm lưu lượng.
Ở cỡ 900, tiền chênh đi vào nhánh vỏ, vào cơ cấu truyền động và vào mức tiêu thụ điện, chứ gần như không đi vào lưu lượng. Trang quạt thông gió vuông đi vào từng nhánh vỏ và nêu nhánh nào hợp môi trường nào.
Cỡ 900 so với 800×800 và 1000×1000
| Cỡ | Lưu lượng (m³/h) | Công suất (W) | Giá tham khảo (đ) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|
| 800×800 | 18.000 – 24.300 | 348 – 450 | 2.450.000 – 4.100.000 | Ô chờ có sẵn quanh 800, cần dưới 22.000 m³/h |
| 900×900 | 22.000 – 28.000 | 370 – 550 | 2.910.000 – 6.200.000 | Cần 22.000 – 28.000 m³/h, tường chịu được ô chờ 900 |
| 1000×1000 | 23.000 – 30.000 | 550 – 750 | 2.850.000 – 5.290.000 | Đã chạm trần 28.000 m³/h và còn thiếu gió |
Lên cỡ 1000 gần như không được thêm gió. Đỉnh cỡ 900 là 28.000 m³/h, đỉnh cỡ 1000 là 30.000, hơn khoảng 7%. Đổi lại, dải công suất nhảy từ 370–550 W lên 550–750 W, và ô chờ phải khoét rộng thêm 100 mm mỗi chiều.
Giá thì không cản: đáy cỡ 1000 là 2.850.000đ, còn thấp hơn đáy cỡ 900. Cái bạn phải trả thêm là điện chạy hằng tháng và một ô chờ rộng hơn. Chi tiết dải cỡ đó ở bài quạt hút công nghiệp 1000×1000.
Xuống cỡ 800 thì mất gió thấy rõ: đỉnh 24.300 m³/h, kém cỡ 900 khoảng 13%, đổi lại giá đáy rẻ hơn gần 500.000đ. Nếu con số bạn cần nằm dưới 22.000 m³/h thì quạt hút công nghiệp 800×800 làm đúng việc đó với chi phí thấp hơn.
Ô chờ tường không đúng 900 thì có mã nào vừa
Ở các cỡ nhỏ thì dễ. Dưới 500 mm hàng dày cỡ lẻ, quanh mốc 400 có mã ở 360, 380, 390, 420, 438, 440 và 450 mm, nên ô chờ lệch vài chục milimet vẫn tìm được chiếc vừa.
Quanh 900 thì dải thưa hẳn. Bậc gần nhất bên dưới là 850, bậc trên là 1000, giữa hai mốc đó không có cỡ nào. Ai đo được ô chờ 920 hay 950 sẽ không tìm ra mã khớp. Khi đó quạt 900 chỉ lắp được nếu có khung phụ bịt kín phần hở, không chèn tạm cho qua.
Ô chờ đang ở khoảng 850 thì xem nhóm mã cỡ đó trong bài quạt hút công nghiệp 800×800, cỡ 850 nằm ở đó.
Chuyện khoét ô chờ rộng hơn miệng quạt bao nhiêu, và làm kín phần dư thế nào, thuộc bài kích thước quạt hút công nghiệp.
Khi nào cỡ 900 không phải lựa chọn đúng
Khi bạn cần trên 28.000 m³/h: đó là trần của cỡ này. Chạm trần rồi thì hoặc lắp thêm một chiếc nữa, hoặc chuyển lên khổ lớn hơn, nhưng nhớ là bậc 1000 chỉ thêm được khoảng 7%.
Khi bạn cần dưới 22.000 m³/h: mua cỡ 900 để chạy dưới 22.000 m³/h là trả tiền cho phần gió không dùng tới, và khoét tường to hơn cần thiết. Cỡ 800 đáy 18.000 m³/h, rẻ hơn ở cùng việc.
Khi bạn chưa có con số m³/h nào: đây là trường hợp hay gặp nhất, và cũng là lúc bảng ở đầu bài không giúp được gì. Chưa biết xưởng cần bao nhiêu thì chưa so được mã nào với mã nào. Cách ra con số đó nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng, có công thức và ví dụ áp được cho xưởng may, xưởng gỗ và xưởng cơ khí.
Gửi số đo ô chờ và diện tích xưởng qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư sẽ chốt giúp cỡ và số lượng, kèm khoảng giá cho đúng cấu hình bạn cần. Lấy từ 2 chiếc trở lên đã có mức chiết khấu riêng.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút công nghiệp 900x900x400 thì số 400 là gì?
400 là chiều sâu khung quạt, đơn vị milimet. Hai số đầu, 900×900, là kích thước miệng quạt. Nhiều bảng thông số ghi liền cả ba số nên dễ hiểu nhầm thành ba chiều của một khối vuông. Khi khoét ô chờ, con số tham chiếu là 900, không phải 400.
Quạt 900×900 cho bao nhiêu m³/h?
Quạt thông gió 900×900 cho từ 22.000 đến 28.000 m³/h, tùy mã. Phần lớn mã trong bảng nằm ở mức 28.000 m³/h; nhóm cho 22.000 m³/h gồm HSW-900 cả hai bản điện và AFK900 truyền động dây curoa. Không có mã nào ở cỡ này vượt 28.000 m³/h.
Vì sao hai chiếc quạt 900×900 cùng lưu lượng mà giá chênh hơn hai lần?
Vì phần chênh nằm ngoài lưu lượng. Daisy-900 và V900S cùng cho 28.000 m³/h nhưng chênh 2.390.000đ, do khác nhánh vỏ và khác mức tiêu thụ điện, V900S đạt cùng lưu lượng ở 370 W thay vì 550 W. Chiếc đắt hơn không thổi khỏe hơn.
Bản 3 pha có gió mạnh hơn bản 1 pha không?
Ở mã HSW-900 thì không. Hai bản đều 550 W và đều cho 22.000 m³/h, chỉ khác giá. Số pha là chuyện nguồn điện xưởng bạn đang có, không phải chuyện sức gió. Xưởng chỉ có 220V thì lấy bản 1 pha; xưởng đã kéo 380V thì ở riêng mã HSW-900, bản 3 pha đang rẻ hơn.
Ô chờ tường rộng hơn 900 mm thì lắp được không?
Được, nhưng chỉ khi có khung phụ bịt kín phần hở, không chèn tạm cho qua. Quanh 900 không có cỡ trung gian nào để chọn thay: bậc dưới là 850, bậc trên là 1000. Nên ô chờ 920 hay 950 vẫn dùng chiếc 900 kèm khung phụ.