Tin tức

Quạt hút công nghiệp 1000×1000: cùng 30.000 m³/h, giá chênh gần gấp đôi

12/09/2026Phạm Thanh Hải

Ở cỡ này, gần như mọi mã đang bán đều cho đúng 30.000 m³/h. Nên khi chọn quạt hút công nghiệp 1000×1000, thứ cần so là giá và cấu hình. Cùng một con số lưu lượng đó, giá trải từ 2,85 tới 5,29 triệu, và việc của bạn là biết phần chênh mua được gì. Ngoại lệ duy nhất là bản chạy dây curoa. Nó cũng là lý do mỗi trang bán hàng công bố một con số lưu lượng khác nhau.

Đây là chỗ cỡ 1000 khác hẳn hai cỡ nhỏ hơn. Ở cỡ 400 và cỡ 600, hai chiếc quạt cùng khung có thể chênh lưu lượng nhiều lần, nên chọn sai là hụt gió thật. Lên cỡ 1000 thì các hãng đã về cùng một con số, nên chênh lệch nằm ở chỗ khác.

Bài này cho bạn bảng mã quạt thông gió công nghiệp 1000×1000 có lưu lượng và giá thật, phần chênh giá đổi được cái gì, và mốc so với cỡ 900 và 1100 để biết khi nào nên đổi cỡ. Toàn bộ nằm trong nhóm quạt thông gió vuông.

Tóm tắt nhanh
– Gần như mọi biến thể ở cỡ 1000×1000 cho đúng 30.000 m³/h. Lưu lượng gần như không còn là tiêu chí phân biệt ở cỡ này.
– Cùng 30.000 m³/h, giá trải 2.850.000 đến 5.290.000đ, chênh 1,86 lần.
– Ngoại lệ duy nhất là bản truyền động dây curoa: 23.000 m³/h ở 750 W, trong khi bản trực tiếp cho 30.000 m³/h ở 550 W hoặc 750 W.
– Ở một dòng có cả hai bản điện, bản 3 pha rẻ hơn bản 1 pha 370.000đ với cùng lưu lượng và cùng công suất.
– Ở dòng Daisy và dòng DYV inox, lên cỡ 1000 còn rẻ hơn cỡ 900 mà lưu lượng cao hơn 2.000 m³/h.

Quạt hút công nghiệp 1000×1000 có những mã nào

Phần lớn trang bán hàng chỉ trình bày một mã, nên hiếm nơi đặt chúng cạnh nhau. Đây là các biến thể đang bán ở đúng khung 1000×1000.

Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Điện áp Nhánh Giá (VNĐ)
Daisy-1000 30.000 550 không ghi bản tiêu chuẩn 2.850.000
DYV-1000IN 30.000 550 không ghi inox 2.900.000
HSW-1000 30.000 750 3 pha bản tiêu chuẩn 3.680.000
AFK1000 23.000 750 220V/380V gián tiếp, dây curoa 4.000.000
HSW-1000 30.000 750 1 pha bản tiêu chuẩn 4.050.000
iFan 10C 30.000 550 không ghi hai mặt lưới 5.290.000

Cột lưu lượng gần như đứng yên, cột giá thì không. Dải chung của cỡ này là 23.000 – 30.000 m³/h, công suất 550 – 750 W, giá 2.850.000 – 5.290.000đ.

Cột “Nhánh” chỉ ghi lại thứ tên dòng sản phẩm nói ra. Vật liệu vỏ của từng mã thì hỏi trước khi đặt, đừng suy từ tên.

Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Gửi số lượng cần và mã bạn đang cân nhắc qua Zalo 0902.261.070, chúng tôi báo lại mức đúng cho trường hợp của bạn. Từ 2 chiếc đã có mức riêng.

Cùng 30.000 m³/h, giá chênh gần gấp đôi

Trong nhóm mã cùng cho 30.000 m³/h, mã rẻ nhất 2.850.000đ, mã đắt nhất 5.290.000đ. Chênh 2.440.000đ, tức 1,86 lần, cho cùng một con số lưu lượng.

Phần chênh đó đọc được ngay trên bảng:

Công suất tiêu thụ: Daisy-1000, DYV-1000IN và iFan 10C chạy 550 W, còn HSW-1000 (cả bản 1 pha lẫn 3 pha) chạy 750 W, cùng ra 30.000 m³/h. Quy về hiệu suất là 54,5 m³/h mỗi W so với 40 m³/h mỗi W. Với quạt chạy nhiều ca, đây là khoản chênh bạn trả hằng tháng thay vì trả một lần lúc mua.

Cấu hình vỏ và lưới: bản inox và bản hai mặt lưới đắt hơn bản tiêu chuẩn ở cùng lưu lượng, cùng công suất. Đây là dữ kiện của cỡ 1000, không phải lời khuyên chọn vật liệu. Chọn nhánh nào cho môi trường nào là câu của trang danh mục quạt thông gió vuông.

Xếp theo giá thì thứ tự không đi cùng chiều với sức hút: mã đắt nhất không phải mã mạnh nhất. iFan 10C ở 5.290.000đ cho đúng 30.000 m³/h giống Daisy-1000 ở 2.850.000đ, và tiêu thụ cùng 550 W.

Bản dây curoa ở cỡ 1000×1000 cho ít gió hơn bản trực tiếp

AFK1000 là mã duy nhất trong bảng không cho 30.000 m³/h. Nó cho 23.000 m³/h750 W. Bản trực tiếp 550 W cho 30.000 m³/h, và ngay cả HSW-1000 cùng 750 W cũng cho 30.000 m³/h.

Đặt cạnh bản truyền động trực tiếp 550 W cùng cỡ:

Bản trực tiếp 550 W Bản dây curoa
Lưu lượng (m³/h) 30.000 23.000
Công suất (W) 550 750
Hiệu suất (m³/h mỗi W) 54,5 30,7

So với bản trực tiếp 550 W: thấp hơn 23% lưu lượng, cao hơn 36% điện tiêu thụ. So với HSW-1000 cùng 750 W: cùng mức điện mà kém 7.000 m³/h. Đây là con số đo ở đúng cỡ 1000, đừng áp sang cỡ khác.

Chênh lệch này cũng giải thích một chuyện gây rối lúc đi hỏi giá: tra cùng một cỡ mà mỗi trang ghi một con số, nơi 23.000 nơi 30.000. Không trang nào nói lý do. Trang ghi 23.000 đang mô tả bản gián tiếp, trang ghi 30.000 đang mô tả bản trực tiếp. Cùng một con số khung nhưng là hai thiết bị khác nhau.

Vẫn có người trả thêm tiền cho bản này, vì cơ cấu truyền đai đổi lại thứ khác. Đó là chủ đề riêng của bài quạt thông gió vuông truyền động gián tiếp.

Quạt thông gió công nghiệp 1000×1000 dùng 1 pha hay 3 pha

Cỡ này có sẵn cả hai. Trong bảng trên, dòng HSW ra đúng hai bản: bản 1 pha và bản 3 pha, cùng 30.000 m³/h, cùng 750 W.

Khác biệt duy nhất đo được là giá: bản 3 pha 3.680.000đ, bản 1 pha 4.050.000đ. Bản 3 pha rẻ hơn 370.000đ.

Đây là hiện trạng hàng đang bán ở cỡ này, không phải quy luật kỹ thuật. Cùng công suất thì hai bản hút như nhau, đúng như con số trong bảng. AFK1000 ghi nhận cả 220V lẫn 380V; các mã còn lại ở cỡ 1000 không ghi rõ số pha trong thông số niêm yết, nên hỏi trước khi đặt.

Còn câu “xưởng của tôi nên chọn bản nào” thì không quyết bằng cỡ quạt mà bằng hệ điện xưởng đang có. Phần đó nằm ở trang quạt thông gió công nghiệp.

Ô chờ tường không đúng 1000 thì có mã nào vừa

Tường khoét sẵn từ đời quạt trước, hoặc bản vẽ nhà xưởng chốt một con số không tròn: cả hai đều dẫn tới cùng một câu hỏi. Và quanh cỡ 1000, các cỡ có hàng thưa hơn hẳn so với dải dưới 500.

  • Xuống dưới: cỡ gần nhất có hàng là 900×900. Giữa 900 và 1000 không có cỡ trung gian nào.
  • Lên trên: cỡ gần nhất là 1060×1060, không phải 1100. Họ số 1060 có hàng thật, phần lớn là bản composite, cho 28.000 – 32.000 m³/h.

Ai có ô chờ 1060 mà tra “1000” hoặc “1100” sẽ ra kết quả không khớp rồi kết luận là không có hàng, trong khi cỡ đó có thật. Bảng mã đầy đủ của họ số này nằm ở bài quạt hút công nghiệp 1100×1100.

Còn ô chờ khoét rộng hơn miệng quạt bao nhiêu thì là chuyện thi công, có riêng ở bài kích thước quạt hút công nghiệp.

Cỡ 1000 so với 900×900 và 1100×1100

Ba cỡ liền nhau, quạt thông gió công nghiệp 1000×1000 nằm giữa:

Cỡ Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Giá (VNĐ) Phù hợp với
900×900 22.000 – 28.000 370 – 550 2.910.000 – 6.200.000 Tường đã khoét sẵn cỡ 900, hoặc cần bản 370 W ăn ít điện nhất trong ba cỡ
1000×1000 23.000 – 30.000 550 – 750 2.850.000 – 5.290.000 Cần trên 28.000 m³/h mỗi chiếc mà chưa muốn lên khổ 1,1 mét
1100×1100 30.000 – 36.000 550 – 750 2.950.000 – 6.560.000 Cần trên 30.000 m³/h mỗi chiếc, tường chịu được ô chờ rộng hơn

Ở dòng Daisy và dòng DYV inox, bản cỡ 1000 vừa mạnh hơn vừa rẻ hơn bản cỡ 900 của chính dòng đó:

  • Dòng Daisy: cỡ 900 cho 28.000 m³/h giá 2.910.000đ; cỡ 1000 cho 30.000 m³/h giá 2.850.000đ.
  • Dòng DYV inox: cỡ 900 cho 28.000 m³/h giá 2.960.000đ; cỡ 1000 cho 30.000 m³/h giá 2.900.000đ.

Cùng dòng, cùng hãng, cỡ lớn hơn 2.000 m³/h mà rẻ hơn 60.000đ. Nếu tường của bạn cắt được ô 1 mét thì ở hai dòng này, lên cỡ không phải trả thêm tiền. Kiểm lại đúng hai mã đó lúc chốt, vì thứ tự giá ở đây ngược với thường lệ.

Chiều ngược lại: cỡ 900 vẫn có bản 370 W, còn cỡ 1000 thấp nhất là 550 W. Xưởng chạy 3 ca mà chấp nhận được 28.000 m³/h thì cỡ nhỏ hơn ăn ít điện hơn. Số cụ thể của từng mã ở bài quạt hút công nghiệp 900×900.

Khi nào cỡ 1000×1000 không phải lựa chọn đúng

Bốn trường hợp nên dừng lại và xem cỡ khác hoặc loại khác:

Cần trên 30.000 m³/h mỗi chiếc: cỡ 1000 hết trần ở đó. Lên 1100 được thêm tới 36.000 m³/h; cần nữa thì sang khổ 1400, nơi dải chạy tới 62.000 m³/h. Chi tiết ở bài quạt hút công nghiệp 1400×1400.

Tường hoặc vách không cắt được ô 1 mét: khung 1000×1000 cần một mảng tường liền đủ rộng và đủ chắc. Vách tôn mỏng, tường có cột hoặc dầm cắt ngang thì nhiều chiếc cỡ nhỏ hơn dễ bố trí hơn một chiếc khổ lớn.

Đã có tuyến ống gió: quạt vuông đẩy khí thẳng qua vách, không đấu ống. Có tuyến ống rồi thì đây không phải nhóm sản phẩm cần tìm.

Muốn lắp quạt thông gió tròn: ở khổ này không có. Khác quạt vuông vốn có cửa chớp tự đóng khi ngừng chạy, quạt tròn chỉ có lưới bảo vệ mặt trước và để thông suốt cả hai chiều. Nhưng dải quạt tròn dừng ở 925 mm, nên từ khổ 1 mét trở lên chỉ còn quạt vuông.

Về loại xưởng, chủ xưởng trần cao và mặt bằng rộng hay chốt cỡ 1000, vì họ muốn ít điểm khoét tường mà mỗi điểm vẫn gánh đủ. Ngành nào thường rơi vào cỡ nào thì có bảng riêng ở bài kích thước quạt hút công nghiệp.

Một chiếc cỡ 1000 gánh được bao nhiêu

Một chiếc bản trực tiếp gánh 30.000 m³/h. Bản dây curoa gánh 23.000 m³/h.

Con số đó là lưu lượng công bố, đo ở điều kiện không tải. Quạt lắp thật có cửa chớp hoặc lưới bảo vệ chắn phía trước, nên lưu lượng chạy thực tế thấp hơn.

Muốn biết cả xưởng cần tổng bao nhiêu m³/h thì đó là một phép tính khác, đi từ diện tích và chiều cao trần. Công thức và bảng số lần thay khí theo ngành nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng.

Chốt được cỡ rồi mà còn phân vân giữa các mã, gửi diện tích xưởng và số ô chờ định khoét qua Zalo 0902.261.070. Kỹ sư đối chiếu với hàng đang có và gửi lại phương án kèm giá trong 15 phút.

Câu hỏi thường gặp

Quạt hút công nghiệp 1000×1000 hút được bao nhiêu m³/h?

30.000 m³/h với bản truyền động trực tiếp, 23.000 m³/h với bản dây curoa. Ở cỡ này lưu lượng gần như đồng nhất giữa các hãng, khác hẳn cỡ 400 và cỡ 600 nơi hai mã cùng cỡ có thể chênh nhiều lần. Công suất tương ứng là 550 W hoặc 750 W tùy mã.

Ô chờ tường của tôi 1060 thì mua quạt 1000×1000 được không?

Lắp được, nhưng chỉ khi có khung phụ bịt kín phần hở, không chèn tạm cho qua: quạt 1000 trong ô 1060 hở khoảng 30 mm mỗi bên. Có điều cỡ 1060×1060 có hàng thật, phần lớn là bản composite, cho 28.000 đến 32.000 m³/h, nên tra đúng cỡ 1060 trước khi tính tới khung phụ.

Vì sao mỗi trang ghi một con số lưu lượng khác nhau cho quạt thông gió công nghiệp 1000×1000?

Vì họ đang nói về hai thiết bị khác nhau dưới cùng một con số khung. Trang ghi 23.000 m³/h mô tả bản truyền động gián tiếp qua dây curoa; trang ghi 30.000 m³/h mô tả bản truyền động trực tiếp. Kiểm kiểu truyền động là phân biệt được ngay. Đừng phân biệt bằng công suất, vì ở cỡ này bản trực tiếp HSW-1000 cũng chạy 750 W.

Bản dây curoa ở cỡ 1000×1000 có đáng mua không?

Xét riêng hai chỉ số lưu lượng và điện thì không: nó cho ít gió hơn 23% và ăn điện nhiều hơn 36% so với bản trực tiếp 550 W cùng cỡ, và kém 7.000 m³/h so với bản trực tiếp cùng 750 W. Về giá, nó đắt hơn các mã trực tiếp 550 W nhưng rẻ hơn bản HSW-1000 1 pha. Cơ cấu truyền đai đổi lại những thứ khác, và đáng hay không phụ thuộc vào việc bạn có cần những thứ đó không. Xem khi nào đáng chọn bản dây curoa.

Quạt 1000×1000 dùng điện 1 pha hay 3 pha?

Cỡ này có cả hai. Ở dòng ra đủ hai bản, bản 3 pha và bản 1 pha cùng cho 30.000 m³/h ở cùng 750 W, chỉ chênh nhau về giá. Chọn bản nào là theo hệ điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt. Phần này thuộc trang quạt thông gió công nghiệp.