Quạt hút công nghiệp 1100×1100 tồn tại theo hai họ số chạy song song: cỡ 1060 và cỡ 1100. Nhầm họ này sang họ kia là mua nhầm cả dải giá. Trong họ 1100, lưu lượng trải từ 30.000 đến 36.000 m³/h còn giá trải từ 2.950.000 đến 6.560.000đ, và mã đắt nhất không phải mã hút khỏe nhất.
Giá chênh hơn hai lần trong khi lưu lượng chỉ chênh 20%. Ai chọn theo giá, hoặc theo số watt ghi trên tem, gần như chắc chắn trả thừa. Bài này đưa bảng mã thật của cả hai họ số kèm lưu lượng và giá, chỉ ra chỗ hai họ khác nhau, và nói rõ ở cỡ này bản 1 pha với bản 3 pha chênh nhau bao nhiêu.
Tóm tắt nhanh
– Ở cỡ 1100×1100, dải lưu lượng là 30.000 – 36.000 m³/h, dải giá 2.950.000 – 6.560.000đ.
– Cỡ 1060 là một họ riêng: toàn bộ dùng motor 550 W, cho 28.000 – 32.000 m³/h, và giá sàn cao hơn họ 1100 khoảng 1,45 triệu.
– Trong họ 1100, mã cho lưu lượng cao nhất (36.000 m³/h) dùng motor 550 W, còn các mã 750 W chỉ cho 32.500 m³/h.
– Cùng dòng HSW-1100, cùng 750 W, cùng 32.500 m³/h: bản 3 pha rẻ hơn bản 1 pha 300.000đ.Bốn kết luận trên đo trên các mã ở đúng cỡ 1100 và 1060. Đừng suy sang cỡ khác.
Quạt hút công nghiệp 1100×1100 có những mã nào
Đây là các mã có kích thước miệng quạt 1100×1100 trong hệ thống sản phẩm đang bán, kèm lưu lượng và giá thật của từng bản.
| Mã | Công suất (W) | Lưu lượng (m³/h) | Giá tham khảo (đ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Daisy-1100 | 550 | 32.000 | 2.950.000 | |
| DYV-1100IN | 550 | 32.000 | 3.050.000 | vỏ inox |
| SHRV-1100 | 550 | 32.000 | 3.450.000 | |
| LF1100 | 550 | 36.000 | 3.700.000 | có cửa chớp, bản 3 pha |
| HSW-1100 | 750 | 32.500 | 3.900.000 | bản 3 pha |
| AFK1100 | 750 | 32.500 | 4.120.000 | truyền động dây curoa |
| HSW-1100 | 750 | 32.500 | 4.200.000 | bản 1 pha |
| iFan-42A | 550 | 30.000 | 6.560.000 | truyền động trực tiếp, bản 3 pha |
Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Một số mã không khai điện áp ở từng biến thể, nên cột ghi chú chỉ nêu bản nào đã xác nhận rõ.
Phần lớn các bản nằm quanh mốc 32.000 m³/h, chênh nhau không quá 2%. Nghĩa là ở cỡ này, lưu lượng gần như không phải tiêu chí phân loại. Thứ thực sự khác nhau là giá, cơ cấu truyền động và vật liệu vỏ.
Cỡ 1100 nằm ở nhánh khung vuông gắn xuyên tường, thuộc quạt thông gió vuông. Toàn bộ dải khổ lớn chỉ có ở nhánh này.
Gửi số đo ô chờ tường của bạn qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư đối chiếu xem mã nào vừa và tư vấn miễn phí trong 15 phút.
Cỡ 1060 và cỡ 1100 là hai họ khác nhau
Ở dải 1,1 m, thị trường tồn tại hai bộ số song song. Nếu chiếc quạt cũ hoặc bản vẽ của bạn ghi cỡ 1060 chứ không phải 1100, bạn đang ở một họ hàng khác hẳn về giá.
| Mã (họ 1060) | Công suất (W) | Lưu lượng (m³/h) | Giá tham khảo (đ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| CPS 1060 | 550 | 28.000 | 4.400.000 | cánh và vỏ composite |
| DHF-1060 | 550 | 32.000 | 4.400.000 | cánh và vỏ composite |
| DFC-106 | 550 | 30.000 | 5.000.000 | cánh và vỏ composite |
| V1060S | 550 | 32.000 | 5.800.000 | |
| 106A | 550 | 30.000 | 6.650.000 | dạng loa |
Bản rẻ nhất của họ 1100 là 2.950.000đ cho 32.000 m³/h. Bản rẻ nhất của họ 1060 là 4.400.000đ cho 28.000 m³/h. Chênh lệch giá sàn:
4.400.000 - 2.950.000 = 1.450.000đ
Chọn họ 1060 là vừa trả thêm khoảng 1,45 triệu, vừa nhận ít hơn 4.000 m³/h so với mức khởi điểm của họ 1100. Lý do là họ 1060 nghiêng hẳn về các bản composite, vốn nằm ở phân khúc giá khác. Đây là hiện tượng đọc được từ bảng giá, không phải lời khuyên chọn vật liệu.
Hệ quả thực tế: nếu tường chưa khoét, chọn quạt trong họ 1100 rồi mới khoét sẽ mở ra dải giá rộng hơn nhiều. Nếu tường đã khoét sẵn cho quạt cỡ 1060 thì họ 1060 vẫn có hàng đủ dùng, chỉ là mặt bằng giá bắt đầu cao hơn. Phần dung sai giữa số đo ô chờ và kích thước miệng quạt thuộc bài kích thước quạt hút công nghiệp, bài này chỉ trả lời có mã nào vừa hay không.
Ở cỡ 1100, mã đắt nhất không phải mã hút khỏe nhất
Mã đắt nhất trong họ 1100 có giá 6.560.000đ và cho 30.000 m³/h. Mã rẻ nhất có giá 2.950.000đ và cho 32.000 m³/h. Bạn trả gấp hơn hai lần để nhận ít hơn 2.000 m³/h.
Giá, mã đắt nhất so với mã rẻ nhất: 6.560.000 / 2.950.000 = 2,22 lần
Lưu lượng, mức cao nhất so với mức thấp nhất: 36.000 / 30.000 = 1,20 lần
Giá trải 2,22 lần, lưu lượng trải 1,20 lần. Hai đại lượng này không đi cùng nhau ở cỡ 1100, nên dùng giá làm chỉ dấu sức hút là sai.
Số watt cũng vậy. Mã cho lưu lượng cao nhất, 36.000 m³/h, chạy motor 550 W. Các mã 750 W trong cùng cỡ dừng ở 32.500 m³/h. Quy ra lượng khí trên mỗi watt:
| Mã | Công suất (W) | Lưu lượng (m³/h) | m³/h mỗi W |
|---|---|---|---|
| LF1100 | 550 | 36.000 | 65,5 |
| Daisy-1100 | 550 | 32.000 | 58,2 |
| iFan-42A | 550 | 30.000 | 54,5 |
| HSW-1100 | 750 | 32.500 | 43,3 |
Bảng này chỉ đúng cho cỡ 1100. Đừng nâng nó thành quy tắc kiểu “motor nhỏ luôn hiệu quả hơn”. Thứ tự sẽ khác ở cỡ khác, và phải so đúng hai mã bạn đang cân nhắc.
Hai chi tiết giải thích phần lớn chênh lệch trong bảng. Thứ nhất là cơ cấu truyền động: bản AFK1100 chạy dây curoa, ăn 750 W để cho 32.500 m³/h, trong khi các bản truyền động trực tiếp cùng cỡ chỉ cần 550 W cho mức tương đương hoặc cao hơn. Bản dây curoa vẫn có lý do tồn tại của nó, phần được và mất nằm ở bài quạt thông gió vuông truyền động gián tiếp.
Thứ hai là chuyện mỗi nơi bán công bố một con số khác nhau cho cùng cỡ 1100. Bạn sẽ gặp 30.000, 32.000, 34.000, 35.000 và cả 44.500 m³/h trên các trang khác nhau. Những con số từ 30.000 tới 35.000 là của những mã khác nhau trong cùng cỡ, còn 44.500 m³/h là thông số của cỡ 1380 và 1400, bị gán nhầm sang cỡ 1100. Dải thật ở cỡ 1100 là 30.000 – 36.000 m³/h. Cơ chế đằng sau việc cùng một cỡ mà lưu lượng chênh nhau nằm ở bài vì sao cùng cỡ mà lưu lượng chênh.
Cỡ 1100×1100 dùng 1 pha hay 3 pha
Cỡ này có sẵn cả hai bản. Dòng HSW-1100 ra cả bản 1 pha lẫn bản 3 pha, cùng motor 750 W, cùng 32.500 m³/h. Chênh lệch:
Bản 1 pha: 4.200.000đ
Bản 3 pha: 3.900.000đ
Chênh: 300.000đ, nghiêng về bản 3 pha
Bản 3 pha rẻ hơn 300.000đ mỗi chiếc, cùng thông số. Nếu lắp 6 chiếc, phần chênh là 1,8 triệu.
Đây là hiện trạng giá của hàng đang bán, không phải quy luật kỹ thuật. Bạn sẽ đọc được ở nhiều nơi lời khuyên chọn số pha theo diện tích xưởng, kiểu dưới 200 m² thì dùng 1 pha còn trên 200 m² thì phải 3 pha. Cách chia đó không khớp với bảng giá ở trên, và cũng không khớp với cách khách thật sự quyết định.
Thứ quyết định là hệ điện xưởng bạn đang có. Xưởng đã kéo 3 pha 380V thì bản 3 pha vừa sẵn nguồn vừa rẻ hơn. Xưởng chỉ có 1 pha 220V thì bản 1 pha là lựa chọn duy nhất, và phần chênh 300.000đ vẫn rẻ hơn nhiều so với chi phí kéo thêm nguồn 3 pha. Phần so sánh đầy đủ giữa hai loại nguồn nằm ở trang quạt thông gió công nghiệp.
Cỡ 1100 so với 1000×1000 và 1200×1200
Ba cỡ liền kề trong dải khổ lớn xếp thành ba bậc lưu lượng gần như không chồng lên nhau.
| Cỡ | Lưu lượng (m³/h) | Giá tham khảo (đ) |
|---|---|---|
| 1000×1000 | 23.000 – 30.000 | 2.850.000 – 5.290.000 |
| 1100×1100 | 30.000 – 36.000 | 2.950.000 – 6.560.000 |
| 1200×1200 | 37.000 – 40.000 | 3.200.000 – 6.920.000 |
Dải của cỡ 1100 bắt đầu đúng ở chỗ cỡ 1000 kết thúc, và dừng ngay dưới chỗ cỡ 1200 bắt đầu. Ba bậc nối tiếp nhau, gần như không có vùng chồng lấn để lăn tăn.
Giá sàn của ba bậc lại rất sát nhau. Leo từ cỡ 1000 lên cỡ 1100 tốn thêm khoảng 100.000đ ở đáy dải, đổi lấy thêm chừng 2.000 m³/h. Leo tiếp lên cỡ 1200 tốn thêm khoảng 250.000đ nữa. Ở đáy dải, tiền chênh giữa ba bậc cỡ nhỏ hơn nhiều so với tiền chênh giữa mã rẻ nhất và mã đắt nhất trong cùng một cỡ.
Chi tiết từng mã của hai cỡ kề nằm ở bài riêng: quạt hút công nghiệp 1000×1000 và quạt hút công nghiệp 1200×1200.
Khi nào cỡ 1100×1100 không phải lựa chọn đúng
Có bốn trường hợp bạn nên dừng lại và xem cỡ khác hoặc loại khác.
- Ô chờ tường đã khoét sẵn ở cỡ khác: khoét lại một lỗ vuông hơn một mét trên vách là việc tốn hơn phần tiền chênh giữa hai cỡ quạt. Đo ô chờ trước rồi mới chốt mã.
- Tổng lưu lượng cần rơi vào khoảng giữa hai bậc: cần khoảng 60.000 m³/h thì hai chiếc cỡ 1100 vừa đẹp, nhưng cần 74.000 m³/h thì hai chiếc cỡ 1200 gọn hơn ba chiếc cỡ nhỏ. Cách tính tổng lưu lượng nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng.
- Vách không chịu được tải của khung khổ lớn: vách tôn mỏng hoặc tường không có giằng thì phải gia cố, và chi phí đó có khi vượt phần tiết kiệm được khi dùng ít quạt to.
- Cần một chiếc quạt thân ống tròn: ở dải này không có lựa chọn nào. Khác quạt thông gió tròn vốn có thân dạng ống, chỉ lưới bảo vệ mặt trước và dừng ở cỡ 925 mm, quạt vuông đi được lên tới trên 1.500 mm và có cửa chớp tự đóng khi quạt nghỉ. Trên 925 mm thì chỉ còn khung vuông.
Cỡ 1100 hay được chọn cho xưởng may và xưởng gỗ diện tích vừa, nơi cần lưu lượng lớn trên mỗi điểm lắp vì số vị trí trổ được trên vách có hạn. Bảng ngành nào hay dùng cỡ nào nằm ở bài kích thước đã dẫn ở trên.
Cần chốt nhanh thì gửi ba thứ qua Zalo 0902.261.070: số đo ô chờ tường, hệ điện xưởng đang có, và số lượng dự kiến. Kỹ sư đối chiếu bảng mã và gửi lại phương án kèm giá, không mất phí.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút công nghiệp 1100×1100 giá bao nhiêu?
Dải giá hiện tại là 2.950.000 đến 6.560.000đ mỗi chiếc, chênh hơn hai lần giữa mã rẻ nhất và mã đắt nhất. Giá phụ thuộc vật liệu vỏ, cơ cấu truyền động và thương hiệu, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Gửi số lượng cần để nhận báo giá đúng cho trường hợp của bạn.
Quạt 1060×1060 và quạt 1100×1100 thay cho nhau được không?
Không. Đây là hai họ số riêng, mỗi họ có bộ mã riêng, và miệng quạt của hai họ chênh nhau 40 mm. Tường đã khoét cho quạt cỡ 1060 thì chọn trong họ 1060, khoét cho cỡ 1100 thì chọn trong họ 1100. Khác biệt lớn nhất nằm ở giá: giá sàn của họ 1060 cao hơn họ 1100 khoảng 1,45 triệu.
Cỡ 1100×1100 có bản 3 pha không?
Có. Ở cỡ này có cả bản 1 pha 220V và bản 3 pha 380V. Với dòng HSW-1100, hai bản cùng motor 750 W và cùng 32.500 m³/h, trong đó bản 3 pha rẻ hơn 300.000đ. Chọn theo hệ điện xưởng đang có, không chọn theo diện tích.
Quạt hút công nghiệp 1100×1100 cho lưu lượng bao nhiêu m³/h?
Dải thật là 30.000 đến 36.000 m³/h. Phần lớn mã nằm quanh mốc 32.000 m³/h, chênh nhau không quá 2%. Con số cao hơn mà bạn gặp ở nơi khác thường là của một cỡ khác hoặc một bản cấu hình khác, nên đối chiếu mã cụ thể trước khi so.
Mã rẻ nhất ở cỡ 1100×1100 có phải mã yếu nhất không?
Không. Mã rẻ nhất trong cỡ này cho 32.000 m³/h, cao hơn mã đắt nhất tới 2.000 m³/h. Ở cỡ 1100, giá phản ánh vật liệu vỏ và cơ cấu truyền động nhiều hơn là sức hút, nên so lưu lượng theo từng mã thay vì đọc giá.