Tin tức

Quạt hút công nghiệp 1200×1200: lưu lượng thật và cách chọn mã

12/09/2026Phạm Thanh Hải

Mọi mã quạt hút công nghiệp 1200×1200 đang bán đều cho khoảng 37.000 đến 40.000 m³/h. Chênh lệch giữa mã yếu nhất và mã mạnh nhất chỉ khoảng 8%, trong khi giá chênh hơn hai lần. Ở cỡ này, lưu lượng không còn là thứ giúp bạn phân biệt các mã, nên câu hỏi đúng không phải “mã nào hút khỏe hơn” mà “trả thêm ba triệu thì được thêm cái gì”.

Đây là chỗ dễ mất tiền nhất. Có trang đang ghi cỡ 1200×1200 cho 44.500 m³/h. Con số đó là của cỡ 1380 và 1400, bị chép lệch một bậc cỡ. Ai tính số lượng quạt theo nó sẽ thiếu khoảng một chiếc trên mỗi bốn chiếc lắp.

Bài này cho bạn bảng lưu lượng và giá của từng mã ở dải 1200, cách đọc bốn cách gọi cỡ khác nhau của cùng một dải, và tiêu chí phân biệt các mã khi lưu lượng của chúng gần như bằng nhau.

Tóm tắt nhanh
– Toàn dải cỡ 1200 nằm trong 37.000 đến 40.000 m³/h. Mã cho lưu lượng cao nhất (40.000 m³/h) lại là mã dùng motor 750 W, không phải mã 1,1 kW.
– Giá chạy từ khoảng 3,2 triệu tới 6,9 triệu, tức chênh hơn hai lần ở cùng một mức lưu lượng. Tiền chênh nằm ở vật liệu vỏ và cánh, kiểu truyền động và thương hiệu.
– Bốn con số 1200, 1220, 1260 và 1300 là bốn bậc của cùng một dải, cách nhau 20 đến 40 mm.
– Dải này có cả bản 1 pha, bản 3 pha và bản ghi 220V/380V. Chọn theo hệ điện xưởng đang có, không theo cỡ quạt.
– Con số 44.500 m³/h mà một số trang gán cho cỡ 1200 là thông số của cỡ 1380 và 1400. Chênh 20% so với thực tế.

Quạt hút công nghiệp 1200×1200 cho lưu lượng bao nhiêu, và vì sao mỗi trang ghi một số

Dưới đây là lưu lượng và giá của các mã ở dải 1200, lấy từ hệ thống sản phẩm đang bán.

Miệng quạt (mm) Công suất Lưu lượng (m³/h) Giá tham khảo (đ)
Daisy-1200 1200×1200 750 W 37.000 3.200.000
DYV-1200IN 1200×1200 750 W 37.000 3.300.000
SHRV-1200 1200×1200 750 W 37.000 3.600.000
LF1220 1200×1200 750 W 40.000 3.850.000
HSW-1220 1220×1220 1,1 kW 38.000 4.240.000 – 4.540.000
AFK1220 1220×1220 1,1 kW 38.000 4.470.000
CPS 1260 1260×1260 750 W 38.000 4.760.000
DHF-1260 1260×1260 750 W 38.000 4.900.000
DFC-122 1220×1220 750 W 37.000 5.400.000
V1220S 1220×1220 750 W 37.000 6.300.000
12C 1200×1200 750 W 37.000 6.640.000
126A 1260×1260 750 W 37.000 6.920.000
iFan-48A 1300×1300 750 W 37.000 6.920.000

Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Điều đầu tiên đập vào mắt: cột lưu lượng gần như đứng yên. Cả dải chỉ đi từ 37.000 lên 40.000 m³/h, chênh 8%. Để so, cỡ 1100 chạy từ 30.000 tới 36.000 m³/h (chênh 20%), còn dải 1380 đến 1460 chạy từ 44.000 tới 62.000 m³/h (chênh 41%). Cỡ 1200 là cỡ có phổ lưu lượng hẹp nhất trong nhóm khổ lớn.

Điều thứ hai đáng chú ý hơn: mã cho lưu lượng cao nhất lại dùng motor nhỏ hơn. LF1220 chạy 750 W và cho 40.000 m³/h, trong khi HSW-1220 và AFK1220, cùng dùng motor 1,1 kW, chỉ cho 38.000 m³/h. AFK1220 là bản truyền động gián tiếp qua dây curoa, vốn có tổn hao qua bộ truyền. Đây là quan sát trên các mã đang bán ở đúng cỡ này, không phải quy luật kỹ thuật cho mọi cỡ quạt.

Con số 44.500 m³/h đến từ đâu

Nếu bạn đang cầm một báo giá ghi quạt 1200×1200 cho 44.500 m³/h, con số đó không thuộc về cỡ này. Ở dải 1380 và 1400, hàng loạt mã cho đúng 44.500 m³/h. Một bậc cỡ chênh 180 mm cạnh, và có trang đã chép nguyên bảng thông số của bậc trên gán cho bậc dưới.

Hệ quả tính được ngay. Nếu bạn cần 178.000 m³/h và tính theo 44.500 thì ra 4 chiếc. Lắp 4 chiếc cỡ 1200 thật thì được 4 × 37.000 = 148.000 m³/h, hụt 30.000 m³/h. Phần hụt đó gần bằng đúng một chiếc quạt nữa.

Đang cầm một báo giá và không chắc số trên đó là của cỡ nào? Gửi mã sản phẩm qua Zalo 0902.261.070, chúng tôi đối chiếu với thông số thật và trả lời trong 15 phút.

1200, 1220, 1260 hay 1300: bốn con số, một dải quạt

Bốn cỡ này là bốn bậc của cùng một dải, không phải bốn loại quạt. Khoảng cách giữa chúng là 20 mm, 40 mm và 40 mm, tổng cộng khoảng 100 mm từ đầu này sang đầu kia.

Vì các bậc sát nhau như vậy, cùng một người mua có lúc gõ “1200×1200”, có lúc gõ “1220×1220”, rồi tưởng mình đang tìm hai thứ khác nhau.

Cách đọc thực dụng:

  • 1200 và 1220: hai bậc gần nhất, chênh 20 mm. Đây là nhóm đông mã nhất của dải.
  • 1260: bậc của các dòng composite. Composite trong dải này đều nằm ở bậc 1220 và 1260, không có ở bậc 1200.
  • 1300: bậc trên cùng, số ít mã.

Bốn bậc này khác nhau ở kích thước miệng quạt, không khác nhau đáng kể ở lưu lượng. Nghĩa là bậc nào bạn chọn phụ thuộc vào ô chờ trên tường, không phụ thuộc vào việc bạn cần hút khỏe tới đâu.

Cùng khoảng 37.000 m³/h, giá chênh hơn hai lần: trả thêm được gì

Mã rẻ nhất và mã đắt nhất trong bảng cùng cho 37.000 m³/h. Một chiếc 3.200.000đ, một chiếc 6.920.000đ. Chia ra giá cho mỗi 1.000 m³/h: 86.500đ so với 187.000đ, chênh 2,16 lần cho cùng một lượng khí.

Vậy 3,7 triệu chênh lệch đó đi vào đâu. Bảng trên xếp lại theo tầng giá cho thấy khá rõ:

Tầng giá Đặc điểm Phù hợp với
3,2 – 3,9 triệu Vỏ tôn tiêu chuẩn, truyền động trực tiếp Xưởng khô, môi trường không ăn mòn, ưu tiên chi phí đầu tư
4,2 – 4,9 triệu Bản chia rõ 1 pha / 3 pha, bản gián tiếp dây curoa, dòng composite phổ thông Xưởng cần đúng hệ điện sẵn có, hoặc chuồng nuôi và môi trường ẩm
5,4 – 6,9 triệu Composite cao cấp, dạng loa, hai mặt lưới, thương hiệu nhập Môi trường ăn mòn mạnh, vị trí lắp cần lưới hai mặt, dự án cần thương hiệu cụ thể

Ba thứ thật sự làm nên chênh lệch:

  • Vật liệu cánh và vỏ: dòng composite trơ với ẩm và khí NH3, thứ ăn mòn vỏ tôn và mối hàn rất nhanh trong chuồng nuôi. Với xưởng may hay kho hàng khô ráo thì phần chênh này không mua được gì thêm.
  • Kiểu truyền động: bản gián tiếp đưa motor ra khỏi luồng khí, đổi được tốc độ bằng cách đổi puly. Chi tiết được và mất của cách truyền động này nằm ở bài truyền động gián tiếp trên quạt vuông.
  • Kết cấu mặt quạt: bản hai mặt lưới và bản dạng loa nằm ở tầng giá trên cùng.

Nói cách khác, khi chọn quạt hút công nghiệp 1200×1200 bạn không mua thêm lưu lượng bằng tiền. Bạn mua thêm tuổi thọ trong môi trường ăn mòn, hoặc mua sự linh hoạt về tốc độ.

Ô chờ tường lệch khỏi 1200 mm thì có mã nào vừa

Có, và dải này xoay xở dễ hơn phần lớn cỡ khác vì nó có sẵn bốn bậc.

Ô chờ đang có được khoét cho Bậc nên xem
Quạt miệng 1200×1200 Nhóm 1200×1200
Quạt miệng 1220×1220 Nhóm 1220×1220
Quạt miệng 1260×1260 Nhóm 1260×1260, phần lớn là dòng composite
Quạt miệng 1300×1300 Bậc 1300×1300

Bảng này đọc theo cỡ quạt mà ô chờ đã được khoét cho, không phải theo số đo lòng ô chờ.

Hai lưu ý khi đối chiếu:

  • Ô chờ làm theo bản 1200 không lắp vừa bản 1260. Chênh 60 mm ở cạnh là chênh thật, không phải sai số.
  • Ngược lại, lắp bản 1200 vào ô chờ làm cho bản 1300 thì hở viền và phải xử lý phần bù.

Con số ghi ở trường kích thước là miệng quạt, không phải kích thước ô chờ cần khoét. Ô chờ luôn phải rộng hơn miệng quạt một khoảng, và khoảng đó phụ thuộc kiểu tường cùng cách cố định. Quy tắc khoét đầy đủ cho toàn dải nằm ở bài kích thước quạt hút công nghiệp.

Cỡ 1200×1200 có bản 3 pha không

Có cả hai. Trong dải này có mã ghi rõ 3 pha, có mã ghi 1 pha, và có mã ghi 220V/380V dùng được cả hai. Một số dòng còn tách hẳn thành hai phiên bản cùng tên, một bản 1 pha và một bản 3 pha, để khách chọn theo hệ điện đang có.

Đây là điểm cần nói thẳng vì nó hay bị hiểu ngược: số pha chọn theo nguồn điện của xưởng, không theo cỡ quạt. Xưởng chỉ có điện 1 pha 220V thì lấy bản 1 pha, và chiếc quạt đó không yếu hơn bản 3 pha cùng mã. Xưởng đã kéo điện 3 pha 380V thì lấy bản 3 pha vì nó khớp với hệ đang có, không phải vì nó khỏe hơn.

Cách chọn giữa 1 pha và 3 pha cho cả nhóm quạt hút công nghiệp nằm ở trang danh mục cha. Ở đây chỉ cần biết: ở cỡ 1200, bạn không bị ép chọn một trong hai vì thiếu hàng.

Cỡ 1200×1200 khác 1100×1100 và 1400×1400 ở đâu

Ba cỡ liền nhau tạo ba bậc lưu lượng gần như không chồng lấn:

Cỡ Lưu lượng (m³/h) Công suất thường gặp Giá tham khảo (triệu đ)
1100×1100 và 1060×1060 28.000 – 36.000 550 W, 750 W 2,95 – 6,65
1200×1200 đến 1300×1300 37.000 – 40.000 750 W, 1,1 kW 3,2 – 6,92
1380×1380 đến 1460×1460 44.000 – 62.000 1,1 kW, 1,5 kW 3,3 – 7,72

Trần của cỡ 1100 là 36.000 m³/h, sàn của cỡ 1200 là 37.000. Hai bậc nối liền nhau. Nếu so các mã phổ thông của hai cỡ, phần lớn mã cỡ 1100 cho 32.000 m³/h còn cỡ 1200 cho 37.000, tức chênh khoảng 5.000 m³/h hay 15%. Chi tiết từng mã của bậc dưới nằm ở bài quạt hút công nghiệp 1100×1100.

Khoảng hở nằm ở phía trên. Trần cỡ 1200 là 40.000 m³/h còn sàn cỡ 1400 là 44.000 m³/h, tức có một quãng 4.000 m³/h không cỡ nào phục vụ bằng một chiếc. Cần đúng khoảng đó thì hoặc lấy cỡ 1400 và chấp nhận dư, hoặc lấy cỡ 1200 và bù bằng cách bố trí. Bảng mã đầy đủ của bậc trên nằm ở bài quạt hút công nghiệp 1400×1400.

Con số “xưởng 500 m² cần 8-9 quạt” có dùng được không

Không, và lý do đáng để nói rõ.

Con số này xuất hiện gần như nguyên văn ở hai trang mạnh nhất khi tra cỡ 1200. Bản gốc ghi kèm điều kiện “chiều cao khoảng 1m”. Một nhà xưởng cao 1 mét thì không tồn tại. Trang chép lại đã bỏ hẳn dòng chiều cao đi thay vì sửa nó.

Vấn đề không nằm ở con số 8 hay 9, mà nằm ở chỗ lưu lượng tính theo thể tích, không theo diện tích sàn. Cùng 500 m², một xưởng trần 4 m và một xưởng trần 8 m chênh nhau gấp đôi thể tích, nên số quạt cũng khác nhau gấp đôi. Một con số về số lượng quạt mà không kèm chiều cao trần thì không dùng được cho bất kỳ xưởng nào.

Ngoài chiều cao, số lần thay khí mỗi giờ cũng đổi theo ngành. Xưởng may, xưởng cơ khí và chuồng nuôi có ba mức khác nhau. Công thức đầy đủ và bảng hệ số theo ngành nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng. Với công trình cần hồ sơ nghiệm thu, đối chiếu thêm TCVN 5687:2024.

Khi nào cỡ 1200×1200 không phải cỡ bạn cần

Ba trường hợp nên dừng lại:

  • Tường không cắt được ô lớn như vậy. Ô chờ 1200 mm trở lên đòi hỏi kết cấu tường hoặc vách chịu được, và ở nhiều xưởng cũ thì phương án chia nhỏ thành nhiều quạt cỡ vừa lại khả thi hơn.
  • Bạn cần hút cục bộ tại một máy, không phải thay khí toàn xưởng. Khói hàn và bụi mài cần chụp hút và đường ống, mà quạt gắn tường không thắng nổi sức cản của tuyến ống. Trường hợp này thuộc về quạt ly tâm.
  • Cần trên 40.000 m³/h cho một chiếc. Đó là trần của cỡ này, và bậc kế tiếp là cỡ 1400×1400.

Cũng cần nói rõ một điều về hình dạng: ở khổ này bạn không có lựa chọn quạt tròn. Quạt thông gió tròn chỉ có tới 925 mm, còn khung vuông chạy tới 1530 mm.

Khác quạt tròn vốn chỉ có lưới bảo vệ mặt trước và để thông suốt hai chiều, quạt khung vuông có cửa chớp tự đóng khi ngừng chạy, chặn được mưa tạt và côn trùng lúc quạt nghỉ. Đổi lại, nó không nối được đường ống gió. Toàn bộ dải khổ lớn nằm ở danh mục quạt thông gió vuông.

Câu hỏi thường gặp

Quạt hút công nghiệp 1200×1200 cho lưu lượng bao nhiêu?

Từ 37.000 đến 40.000 m³/h, tùy mã. Phần lớn mã nằm ở 37.000 hoặc 38.000, riêng LF1220 đạt 40.000 m³/h. Con số 44.500 m³/h xuất hiện trên một số trang là thông số của cỡ 1380 và 1400, không phải của cỡ 1200.

Ô chờ làm theo bản 1200 thì lắp được bản 1260 không?

Không. Chênh 60 mm ở cạnh là chênh thật, bản 1260 sẽ không lọt vào ô chờ làm cho bản 1200. Lấy kích thước miệng quạt của đúng mã sẽ mua trước khi khoét, và nhớ rằng ô chờ phải rộng hơn con số đó một khoảng chứ không bằng đúng nó.

Quạt cỡ này có bản chạy điện 1 pha 220V không?

Có. Dải 1200 có cả bản 1 pha, bản 3 pha và bản ghi 220V/380V. Chọn theo hệ điện xưởng đang có: xưởng chỉ có 1 pha thì lấy bản 1 pha, và nó không yếu hơn bản 3 pha cùng mã.

Xưởng 500 m² có phải lắp 8 đến 9 chiếc không?

Không tính theo diện tích sàn được. Lưu lượng cần phụ thuộc thể tích, tức phải có cả chiều cao trần, cộng với số lần thay khí theo ngành. Cùng 500 m² mà trần 4 m và trần 8 m thì số quạt chênh nhau gấp đôi.

Cùng cỡ 1200 mà giá chênh hơn hai lần là vì sao?

Vì lưu lượng ở cỡ này gần như bằng nhau giữa các mã, nên tiền chênh đi vào chỗ khác: vật liệu cánh và vỏ (composite so với tôn), kiểu truyền động (gián tiếp dây curoa so với trực tiếp), kết cấu mặt quạt, và thương hiệu. Môi trường khô ráo thì phần chênh này không mua được thêm gì.

Việc cần làm tiếp

  • Đo lại ô chờ tường và ghi con số thật, rồi đối chiếu với bốn bậc 1200, 1220, 1260, 1300 để biết mình thuộc bậc nào.
  • Kiểm tra hệ điện xưởng là 1 pha hay 3 pha trước khi chọn mã, đừng để tới lúc giao hàng mới phát hiện lệch.
  • Đối chiếu mọi con số lưu lượng trong báo giá đang cầm với dải 37.000 đến 40.000 m³/h. Số nào vượt hẳn dải này thì hỏi lại xem nó thuộc cỡ nào.
  • Xác định môi trường lắp là khô ráo hay ẩm và ăn mòn, vì đó mới là thứ quyết định bạn nên trả 3,2 triệu hay 6,9 triệu.

Có đủ bốn số trên là bạn so được báo giá của bất kỳ nhà cung cấp nào. Cần đối chiếu nhanh thì gửi kích thước ô chờ, chiều cao trần và ngành sản xuất qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính lưu lượng cần và gợi ý mã phù hợp trong 15 phút.