Một chiếc quạt 900×900 mm công suất 370 W chạy 12 giờ mỗi ngày tốn khoảng 265.000đ tiền điện mỗi tháng theo giá điện sản xuất hiện hành. Một chiếc 600×600 mm công suất 250 W ở cùng chế độ tốn khoảng 179.000đ.
Con số đó nhỏ hơn nhiều so với lo lắng thường gặp. Phần đáng quan tâm nằm ở tổng của cả dàn quạt, và ở chỗ hai cách bố trí cho cùng một lưu lượng có thể chênh nhau tới hơn 20 triệu sau 5 năm.
Tóm tắt nhanh
– Công thức: công suất (kW) × số giờ chạy mỗi tháng × đơn giá điện. Không có hệ số ẩn nào
– Giá điện sản xuất cấp dưới 6 kV giờ bình thường là 1.987 đ/kWh, áp dụng từ 10/05/2025, chưa gồm VAT
– Quạt hút công nghiệp cỡ phổ thông có công suất 180 đến 1.100 W, tức là ngang một tới sáu chiếc quạt trần gia đình
– Cùng khoảng 110.000 m³/h, phương án 4 quạt cỡ 900×900 mm tốn ít hơn phương án 3 quạt cỡ 1200×1200 mm khoảng 4,77 triệu đồng mỗi năm
– Công suất phải lấy từ tem hoặc thông số sản phẩm, không ước lượng theo cỡ quạt
Công thức và các con số đầu vào
Tiền điện = công suất (kW) × số giờ chạy mỗi tháng × đơn giá (đ/kWh)
Ba con số đầu vào, và cả ba đều phải lấy đúng:
Công suất. Lấy từ tem motor hoặc từ thông số sản phẩm, đơn vị W hoặc kW. Đừng ước lượng theo cỡ quạt: cùng cỡ 595×595 mm, có mã dùng 370 W và có mã dùng 1.500 W, chênh nhau bốn lần. Công suất là thuộc tính của motor, chi tiết ở bài motor quạt hút công nghiệp.
Số giờ chạy mỗi tháng. Đếm thật, không lấy 24 giờ nhân 30. Ba mốc hay dùng:
| Chế độ chạy | Giờ mỗi tháng | Giờ mỗi năm |
|---|---|---|
| Một ca, 8 giờ, 26 ngày | 208 | 2.496 |
| Một ca dài, 12 giờ, 26 ngày | 312 | 3.744 |
| Hai ca, 16 giờ, 26 ngày | 416 | 4.992 |
| Liên tục 24/7 | 720 | 8.640 |
Đơn giá điện. Với khách sản xuất, mức thường dùng là 1.987 đ/kWh cho cấp điện áp dưới 6 kV, giờ bình thường, theo biểu giá điện sản xuất áp dụng từ 10/05/2025, chưa gồm VAT.
Biểu giá sản xuất chia ba khung: giờ bình thường, giờ thấp điểm và giờ cao điểm. Đơn giá giờ cao điểm cao hơn nhiều lần giờ thấp điểm. Bài này dùng giá giờ bình thường cho toàn bộ phép tính, nên con số ra là mức tham chiếu. Xưởng chạy chủ yếu ca đêm sẽ trả ít hơn, xưởng chạy trọn khung cao điểm buổi tối sẽ trả nhiều hơn.

Bảng tra tiền điện một chiếc quạt
Số liệu dòng LF trong danh mục quạt thông gió vuông, theo dữ liệu sản phẩm tháng 8/2026. Tiền tính ở đơn giá 1.987 đ/kWh.
| Kích thước (mm) | Công suất (W) | Lưu lượng (m³/h) | 8 giờ/ngày (đ/tháng) | 12 giờ/ngày (đ/tháng) | 24/7 (đ/tháng) |
|---|---|---|---|---|---|
| 400×400 | 180 | 8.000 | 74.000 | 112.000 | 258.000 |
| 500×500 | 250 | 10.000 | 103.000 | 155.000 | 358.000 |
| 600×600 | 250 | 15.000 | 103.000 | 155.000 | 358.000 |
| 700×700 | 250 | 19.000 | 103.000 | 155.000 | 358.000 |
| 750×750 | 370 | 20.000 | 153.000 | 230.000 | 529.000 |
| 800×800 | 370 | 22.000 | 153.000 | 230.000 | 529.000 |
| 900×900 | 370 | 28.000 | 153.000 | 230.000 | 529.000 |
| 1100×1100 | 550 | 36.000 | 227.000 | 341.000 | 787.000 |
| 1200×1200 | 750 | 40.000 | 310.000 | 465.000 | 1.073.000 |
| 1380×1380 | 1.100 | 46.000 | 455.000 | 682.000 | 1.574.000 |
Cột 12 giờ tính theo 312 giờ mỗi tháng. Con số 265.000đ nêu ở đầu bài là mức làm tròn cho chế độ 12 giờ chạy đủ 30 ngày; bảng này dùng 26 ngày làm việc nên thấp hơn một chút.
Hai điểm rút ra từ bảng:
Ba cỡ 500×500, 600×600 và 700×700 mm cùng dùng 250 W nhưng cho 10.000, 15.000 và 19.000 m³/h. Cùng một mức tiền điện, cỡ 700×700 mm cho lưu lượng gần gấp đôi cỡ 500×500 mm. Khoảng cỡ này có lợi nhất trong cả dòng.
Cỡ lớn nhất tốn điện gấp sáu lần cỡ nhỏ nhất trong khi chỉ cho lưu lượng gấp 5,75 lần. Cỡ càng lớn thì mỗi m³/h càng đắt về điện, dù mỗi m³/h lại càng rẻ về tiền mua.
Tính cho cả xưởng
Một chiếc thì con số nhỏ. Cả xưởng mới là thứ xuất hiện trên hóa đơn.
Ví dụ: xưởng may 800 m², trần 4,5 m, chạy 12 giờ mỗi ngày.
Tổng lưu lượng cần khoảng 112.500 m³/h theo cách tính ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng. Dùng 4 chiếc cỡ 900×900 mm cho 112.000 m³/h.
- Tổng công suất: 4 × 370 W = 1,48 kW
- Điện mỗi tháng: 1,48 × 312 = 462 kWh
- Tiền mỗi tháng: 462 × 1.987 = 918.000đ
- Tiền mỗi năm ở 3.744 giờ: khoảng 11,0 triệu đồng
Đặt cạnh chi phí đầu tư 14,2 triệu cho bốn chiếc, tiền điện một năm bằng khoảng 78% tiền mua. Với thiết bị dùng được nhiều năm, phần chi phí vận hành cộng dồn vượt xa giá mua ban đầu. Chọn đúng cấu hình vì thế quan trọng hơn mặc cả vài trăm nghìn lúc mua.
Để dễ hình dung: 918.000đ mỗi tháng cho toàn bộ hệ thống thông gió của một xưởng 800 m² với gần trăm công nhân. Con số này thường thấp hơn nhiều so với dự đoán của chủ xưởng trước khi lắp.
So hai phương án cấu hình ở cùng lưu lượng
Tiền điện được quyết định ở mục này, trước khi bạn mua, chứ không phải trong lúc vận hành.
Cùng mốc khoảng 110.000 đến 120.000 m³/h:
| 4 chiếc 900×900 mm | 3 chiếc 1200×1200 mm | |
|---|---|---|
| Tổng lưu lượng (m³/h) | 112.000 | 120.000 |
| Tổng công suất (kW) | 1,48 | 2,25 |
| Tiền mua (VNĐ) | 14.200.000 | 11.550.000 |
| Điện một năm ở 3.120 giờ (kWh) | 4.618 | 7.020 |
| Tiền điện một năm (VNĐ) | 9.175.000 | 13.949.000 |
| Tiền điện 5 năm (VNĐ) | 45.875.000 | 69.744.000 |
| Tổng chi phí 5 năm (VNĐ) | 60.075.000 | 81.294.000 |
Phương án ít quạt lớn rẻ hơn 2,65 triệu lúc mua và đắt hơn 21,2 triệu sau 5 năm. Điểm hòa vốn rơi vào khoảng tháng thứ bảy.
Phép so trên chỉ đúng cho hai mã cụ thể trong cùng một dòng, không phải quy luật chung cho mọi loại quạt. Dòng khác có tương quan khác, và có mã cỡ lớn cho hiệu suất tốt hơn hẳn mức trong bảng này. Cách chọn cỡ và bảng tra đầy đủ nằm ở bài kích thước quạt hút công nghiệp.
Việc cần làm là chia công suất cho lưu lượng ở từng mã bạn đang cân nhắc, rồi mới so giá mua. Nó mất năm phút và quyết định một khoản tiền lớn hơn nhiều so với phần chênh giá. Quạt nhỏ không phải lúc nào cũng thắng: có mã cỡ lớn cho tỷ số tốt hơn cả hai phương án trong bảng.
Năm cách giảm tiền điện mà không giảm lưu lượng
1. Chọn cấu hình đúng ngay từ đầu. Như bảng trên, đây là đòn bẩy lớn nhất và cũng là đòn bẩy duy nhất chỉ dùng được một lần.
2. Chia nhóm điều khiển. Đấu tất cả quạt vào một công tắc nghĩa là xưởng chỉ có hai trạng thái. Chia hai hoặc ba nhóm cho phép chạy đúng phần đang cần. Chi phí thêm chỉ là vài cái aptomat.
3. Mở đủ cửa lấy gió. Quạt thiếu khí bù vẫn ăn gần đủ điện nhưng cho lưu lượng thấp hơn nhiều. Bạn trả tiền điện cho phần lưu lượng không nhận được. Phần cân bằng hút và cấp nằm ở bài hệ thống thông gió nhà xưởng.
4. Vệ sinh cánh và lưới đúng lịch. Cánh bám bụi dày làm tăng tải motor và tụt lưu lượng cùng lúc. Môi trường nhiều bụi nên vệ sinh mỗi 1 đến 2 tháng.
5. Dịch giờ chạy ra khỏi khung cao điểm khi có thể. Biểu giá sản xuất chênh lệch rõ giữa ba khung giờ. Xưởng có thể xê dịch ca hoặc chạy trước một phần thì phần chênh này đáng tính.
Về biến tần: nó giảm điện thật khi tải thay đổi theo ca hoặc theo mùa, nhưng không đáng đầu tư cho xưởng chạy một chế độ cố định, và càng không đáng khi hệ chưa cân bằng được hút với cấp.
Muốn biết dàn quạt hiện tại của bạn đang tốn bao nhiêu và có phương án nào rẻ hơn ở cùng lưu lượng không, gửi qua Zalo 0902.261.070 ba thông tin: cỡ và số lượng quạt đang có, công suất ghi trên tem, và số giờ chạy mỗi ngày. Kỹ sư tính lại và gửi bảng so sánh giữa cấu hình hiện tại với một hoặc hai phương án thay thế.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút công nghiệp có tốn điện không?
Ít hơn nhiều so với cảm giác thông thường. Một chiếc cỡ 600×600 mm dùng 250 W, tương đương hai tới ba chiếc quạt trần gia đình, và tốn khoảng 155.000đ mỗi tháng nếu chạy 12 giờ mỗi ngày. So với điều hòa công nghiệp cho cùng diện tích thì đây là mức rất thấp.
Một chiếc quạt hút chạy cả tháng hết bao nhiêu tiền?
Lấy công suất tính bằng kW nhân số giờ chạy trong tháng nhân 1.987 đ/kWh. Chiếc 370 W chạy 12 giờ mỗi ngày trong 26 ngày: 0,37 × 312 × 1.987 = khoảng 230.000đ. Chạy liên tục 24/7 thì khoảng 529.000đ.
Quạt to có tốn điện hơn quạt nhỏ nhiều không?
Có, và tỷ lệ tăng nhanh hơn tỷ lệ lưu lượng ở dòng LF. Cỡ 1380×1380 mm dùng 1.100 W cho 46.000 m³/h, trong khi hai chiếc 900×900 mm dùng tổng 740 W cho 56.000 m³/h. Nhưng đây là quan sát trong một dòng cụ thể, hãy so bằng thông số của các mã bạn đang cân nhắc.
Lắp thêm quạt thì hóa đơn điện tăng bao nhiêu?
Cộng công suất các chiếc lắp thêm, nhân số giờ chạy và đơn giá. Bốn chiếc 370 W chạy 12 giờ mỗi ngày làm hóa đơn tăng khoảng 918.000đ mỗi tháng. Con số này tính được chính xác trước khi mua, nên đừng để nó thành ẩn số.
Motor lõi đồng có tiết kiệm điện hơn không?
Khác biệt chính của lõi đồng nằm ở tuổi thọ và khả năng chịu nhiệt khi chạy liên tục, không phải ở mức tiêu thụ tức thời. Phần tiết kiệm điện xuất hiện gián tiếp qua thời gian: motor giữ được hiệu suất ban đầu lâu hơn, trong khi motor xuống cấp phải ăn thêm điện để cho cùng lưu lượng.
Quạt cũ có tốn điện hơn quạt mới không?
Thường là có, nhất là khi motor đã quấn lại hoặc cánh đã bám bẩn và mòn mép. Mức chênh không đo được từ bên ngoài, nên nó là một phần rủi ro của hàng cũ. Cách kiểm tra trước khi mua nằm ở bài quạt hút công nghiệp cũ. Toàn bộ dải sản phẩm mới kèm công suất và lưu lượng công bố nằm ở danh mục quạt hút công nghiệp.
